Bài 1. (2,0 điểm)

1. Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: cho sợi dây đồng quấn hình lò xo đã được nung đỏ vào lọ đựng khí oxi
Bước 2: lấy sợi dây đồng ra, để nguội rồi cho vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 0,1 M
Bước 3: ngâm một đinh sắt đã được làm sạch vào dung dịch thu được ở bước 2
Nêu hiện tượng và viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.

2. Vải dệt bằng sợi tơ tằm có khả năng cách nhiệt, giữ nhiệt ồn định, có khả năng chống nấm mốc, kháng mùi… Vải dệt bằng sợi bông có tính hút ẩm cao, thân thiện với sức khỏe người mặc…Em hãy đề xuất một cách làm đơn giản đế phân biệt vải dệt bằng sợi tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông.

3. Khí X không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền, được sinh ra khi phân hủy xác động vật, thực vật. Biết một phân tử X gồm 4 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim; tồng số hạt mang điện trong một phân tử X là 36. Xác định CTPT của X.

Bài 2. (2,0 điểm)

1. Hợp chất vô cơ X trong thành phần chỉ có hai nguyên tố , X không tan trong nước và dung dịch HCl. Đốt cháy hoàn toàn X bằng một lượng O2 vừa đủ thu được khí Y và chất rắn Z. Khí Y tác dụng với nước brom thu được dung dịch chứa chất T. Cho T vào dung dịch BaCl2, sau phản ứng thu được chất rắn Q không tan trong dung dịch HNO3. Biết MX + MQ = 329. Xác định các chất X, Y, Z, T, Q và viết các PTHH xảy ra.

2. Cho sơ đồ chuyển hóa:

Biết: X, Y…Q là các chất hữu cơ; X là hidrocacbon. Xác định các chất phù hợp với sơ đồ trên và viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa.

3. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến nghị mỗi người bình thường nên nạp ít hơn 2 gam natri (có trong hợp chất) mỗi ngày, còn với người mắc bệnh tim mạch chỉ nên nạp không quá 1,5 gam natri (có trong hợp chất) mỗi ngày. Một gia đình có 5 người trong 30 ngày sử dụng hết 2 gói bột canh loại 190 gam/gói (chứa 80% natri clorua, 12% mononatri glutamat C5H8O4NNa) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa natri. Giả sử: lượng bột canh sử dụng trong các ngày là như nhau, mọi người trong gia đinh sử dụng lượng bột canh bằng nhau; lượng natri mỗi người nạp vào cơ thể trong 1 ngày từ các nguồn khác là 1 gam. Cho biết lượng bột canh mà gia đình này sử dụng có phù hợp với khuyến nghị của WHO không?

Bài 3. (2,0 điểm)

1. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp nhôm oxit và criolit theo sơ đồ dưới đây:
a) Cho biết vai trò cua criolit trong quá trình sản xuất nhôm.
b) Giả thiết toàn bộ lượng khí oxi tạo ra ở cực dương đã đốt cháy than chì thành hỗn hợp khí (gồm CO2 và CO) có tỉ khối đối với H2 là 18. Tính khối lượng than chì bị đốt cháy khi sản xuất được 4,05 tấn nhôm.

2. Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2. Khi hỗn hợp X có 40 nguyên tử thì trong đó có 9 nguyên tử nito.
a) Tính thành phần % khối lượng của Fe(NO3)3 trong hỗn hợp X.
b) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X ở trên vào nước thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y thu được kết tủa Z có khối lượng bằng a lần khối lượng của X. Tìm giá trị của a.

3. Chalcopyrite là một khoáng vật phổ biến trong tự nhiên (có thành phần chính là CuFeS, còn lại là tạp chất trơ không chứa Cu, Fe, S). Đốt cháy 25 gam khoáng vật chalcopyrite bằng 3,136 lít khí (đktc) O2 thu được hỗn hợp rắn X (gồm CuO, các oxit sắt, tạp chất trơ ở trên) và khí chỉ có SO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl vừa đủ, khuấy đều, sau phản ứng lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào Y thu được 31,4 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định % theo khối lượng của đồng có trong chalcopyrite.

Bài 4. (2,0 điểm)

1. Hỗn hợp khí X gồm hidrocacbon Y (công thức dạng CnH2n-2; phân tử chỉ có một liên kết C≡C) và H2. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 6,5. Nung nóng X (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Z. Dẫn Z qua dung dịch brom thấy dung dịch brom bị nhạt màu. Xác định CTPT của Y và % theo thể tích mỗi chất trong hỗn hợp X.

2. Dung dịch X chứa a mol NaOH và b mol Ba(OH)2. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch X, mối quan hệ giữa mol CO2 phản ứng và khối lượng chất tan dung dung dịch thu được thể hiện trong bảng sau:

Số mol CO2 phản ứng (mol)0,080,16
Khối lượng chất tan trong dung dịch (gam)9,827,96

Bỏ qua lượng CO2 tan trong nước. Tìm giá trị của a và b.

Bài 5. (2,0 điểm)

1. Hỗn hợp khí X gồm hiđrocabon Y (có công thức dạng CnH2n+2; có tính chất tương tự metan), hiđrocabon Z (có công thức dạng CmH2m; có tính chất tương tự etilen), C2H2 và H2.
Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

  • Thí nghiệm 1: Nung nóng m gam X trong bình kín (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí T. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ V lít khí O2, thu được hồn hợp Q gồm khí và hơi. Hấp thụ hết Q bằng nước vôi trong, sau phản ứng thu được dung dịch E và 15 gam kết tủa. Cho dung dịch ()2BaOHtới dư vào E, sau phản ứng thu thêm được cho 29,7 gam kết tuả nữa. Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 0,5M.
  • Thí nghiệm 2: Cho 4,032 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua dung dịch brom dư thì có tối đa 17,28 gam brom phản ứng

Biết tổng số nguyên tử cacbon trong Y và C2H2 gấp hai lần số nguyên tử cacbon trong Z; số mol Z và C2H2 bằng nhau; Y và Z có số nguyên tử C khác nhau. Tìm giá trị của V.

2. Đốt cháy hoàn toàn 5,7 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic (có công thức dạng CnH2n+1COOH) và một ancol Y (có công thức dạng CmH2m+1OH) thu được 5,04 lít (đktc) khí CO2 và 5,4 gam H2O. Biết số nguyên tử cacbon trong X và Y khác nhau. Xác định công thức của X và Y.

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất