Câu 1 (2,25 điểm)

1. Từ một loại quặng phổ biến, người ta tách ra được hợp chất vô cơ MX2. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron, electron bằng 178 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên từ X là 34 hạt. Tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử M lớn hơn tổng số hạt proton và neutron của nguyên tử X là 24 hạt.
a) Hãy xác định công thức hợp chất MX2.
b) Ở 20°C, tinh thể kim loại M có khối lượng riêng bằng 7,85 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử M là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Hãy tính bán kính (cm) của nguyên tử M ở 20°C.
Cho biết:
– Khối lượng nguyên tử M là tổng số proton và neutron (amu) trong M.
– Số Avogadro NA = 6,022.1023 và số pi π = 3,1416.

2. Sau mỗi trận mưa giông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate (NO3) và hòa tan vào nước mưa. Nguyên tố nitrogen có trong ion nitrate có vai trò thúc đẩy quá trình sinh trường và phát triển của cây trồng, làm cho cây trồng phát triển mạnh, ra nhiều lá, cho nhiều củ, quả và hạt hơn.
a) Hãy giải thích tại sao khi vụ lúa chiêm đang trổ đồng, nếu có trận mưa giông kèm theo sấm chớp thì lúa rất tốt và cho năng suất cao. Viết các phương trình phản úng hóa học xảy ra.
b) Hàm lượng ion nitrate trong một mẫu nước mưa là 62 mg/lít nước mưa. Biết rằng trong 1 giờ có 5 m3 nước mưa rơi xuống một thửa ruộng. Hãy cho biết khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đó nhận được khi cơn mưa kéo dài 12 giờ.

Câu 2 (1,5 điểm)

Một loài cây ăn quả X phụ thuộc nhiều vào phân bón. Nếu chế độ bón phân giàu đạm, ít kali thường cho trái có độ ngọt kém, nhanh hư thối, khó bảo quản. Ngược lại, chế độ bón phân cân đối giữa đạm và kali hoặc giàu kali sẽ cho trái có độ ngọt cao hơn, trái cứng chắc và lâu hư thối, dễ bảo quản.
Bảng dưới đây hướng dẫn liều lượng trộn tỉ lệ các loại phân bón để bón cho cây ăn quả X.

Giai đoạn phát triển của câyLoại phân bónThành phần dinh dưỡngHàm lượng (gam)
Phân đạmN54
Ngay sau khi cây ra hoaPhân lânP2O5288
Phân kaliK2O120
Phân đạmN108
Khi trái non đang phát triểnPhân lânP2O572
Phân kaliK2O135
Phân đạmN216
Ngay trước khi thu hoạchPhân lânP2O5216
Hữu cơChất hữu cơ20
Phân đạmN162
Hai tháng sau khi thu hoạchPhân lânP2O5144
Phân kaliK2O45

Một người trồng cây, mua ba loại phân bón A1, A2, A3 thuộc loại phân đạm, phân lân và phân kali để bón cho cây ăn quả trên. Tất cả các phân bón A1, A2, A3 đều tan tốt trong nước. Biết rằng:

  • Dung dịch A1 cho kết tủa màu trắng với dung dịch sodium carbonate dư.
  • Khi cho dư dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch A2 và đun nóng nhẹ, nhận thấy có khí mùi khai bay ra, nhưng cho dung dịch hydrochloric acid vào dung dịch A2 thì không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Dung dịch A2 cũng tạo kết tủa trắng với dung dịch barium chloride.
  • Dung dịch A3 tạo kết tủa trắng với dung dịch silver nitrate nhưng không tạo kết tủa với dung dịch barium chloride.

1. Trong ba loại phân bón A1, A2, A3 trên, loại nào là phân đạm, phân lân và phân kali? Xác định công thức hoá học của các phân bón trên và viết các phương trình hoá học minh hoạ. Biết nguyên tố kim loại trong A1 có nhiều trong thành phần của đá vôi.

2. Người trồng cây trộn phân để bón cho cây ăn quả X như sau: Trôn 238 gam A1, 1019 gam A2 và 430 gam A3. Hãy cho biết người trồng cây đó chuẩn bị phân bón cho cây ăn quả X ở giai đoạn nào?

Câu 3 (2,0 điểm)

1. Cho sơ đồ sau:

Hãy xác định A, A1, A2, A3, A4, A5, B, B1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có, mỗi mũi tên là một phản ứng). Biết rằng:

  • A, A1, A2, A3, A4, A5, B, B1 là những hợp chất hữu cơ; B, B1 là những chất vô cơ.
  • A là một carbohydrate, A4 là hydrocarbon.
  • Khi đốt cháy hoàn toàn A thu được khối lượng carbon dioxide và nước theo tỷ lệ 88: 33.

2. Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loại động vật. Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất ethylic alcohol, … Từ 10 tấn gạo (chứa 80% tinh bột) có thể điều chế được bao nhiêu lít ethylic alcohol 40° ? Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, khối lượng riêng của ethylic alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.

Câu 4 (2,5 điểm)

1. Trong quá trình sắp xếp hoá chất tại phòng thí nghiệm của trường THCS A, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết “có thể xác định được các hoá chất mất nhãn bằng phương pháp thực nghiệm” và lập kế hoạch thí nghiệm đối với 6 bình hóa chất bị mất nhãn, mỗi bình chứa một trong các dung dịch sau: sodium hydrogensulfate, 3 magnestum chloride, iron (II) sulfate, sodium aluminate, barium hydrogencarbonate, sodium nitrate.
Hãy cho biết: Nhóm học sinh đó có thể nhận biết được bao nhiêu dung dịch trong số các dung dịch trên, nếu chỉ được dùng dung dịch potassium hydroxide làm thuốc thử (không sử dụng phương pháp đun nóng)? Nêu cách tiến hành thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

2. Cho m1 gam hỗn hợp X gồm aluminium, magnesium oxide, magnesium sulfate tan hoàn toàn trong 272,8 gam dung dịch sulfuric acid 28,74%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa sulfuric acid dư có nồng độ 4,9%, muối trung hoà và 11,1555 lít H2 (đkc). Cho 200 gam dung dịch Y vào dung dịch barium hydroxide dư thu được kết tủa Z và dung dịch T. Lọc lấy kết tủa Z, nung đến khối lượng không đổi thu được m2 gam chất rắn E. Sục khí carbon dioxide đến dư vào dung dịch T thấy thu được 15,60 gam kết tủa. Hãy tính giá trị của m1, m2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 5 (1,75 điểm)

Nghệ có tên khoa học là Curcuma longa Linnaeus, thuộc họ gừng (Zingiberaceae) là cây thảo mộc sống lâu năm, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới như Việt Nam, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc, Nhật Bàn, … Củ nghệ chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% Curcumin (Cur).
Cur là hoạt chất chính và tạo màu vàng đặc trung cho củ nghệ, nó được coi như vừa là thuốc vừa là thực phẩm chức năng giúp phòng ngừa và hỗ trọ điều trị ung thu, Alzheimer, bệnh tim mạch, chống viêm loét dạ dày tá tràng, chống oxi hóa, giải độc gan, tăng sức đề kháng của cơ thể, …
Một nhóm học sinh thực hiện tách Cur từ củ nghệ như sau: Nghiền củ nghệ thành bột, tiến hành ngâm bột nghệ trong ethanol nóng. Lọc bỏ phần bã, đun nhẹ phần dung dịch (để làm bay hơi bớt dung môi), sau đó làm lạnh phần dung dịch còn lại, để yên một thời gian rồi lọc, rửa và làm khô kết tủa thu được Cur ở thể rắn màu vàng.

1. Từ cách thực hiện trên, hãy cho biết nhóm học sinh đã sử dụng các phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được Cur từ củ nghệ?

2. Đốt cháy hoàn toàn 18,40 gam Cur, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm carbon dioxide và nước) vào bình chứa 725 mL dung dịch sodium hydroxide 2M (D = 1,05 g/mL), thu được dung dịch chứa hỗn hợp hai muối có tổng nồng độ là 11,88%, đồng thời thấy khối lượng bình tăng 55,20 gam. Xác định công thức phân tử của Cur. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 360 < MCur < 375.

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận