Bài I: (2,0 điểm)

Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau đây:

  1. Fe(NO3)2 + H2SO4 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO +…
  2. CuO + C6H5ONa → Cu + Na2CO3 + …
  3. Zn + NaNO3 + NaOH + … → Na2[Zn(OH)4] + NH3
  4. OHC–O–CHO + AgNO3 + NH3 + … → (NH4)2CO3 + Ag + NH4NO3

Bài II: (4,0 điểm)

  1. M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hydrogen các hợp chất MH và RH. Gọi (X) và (Y) lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của M và R. Trong (Y), R chiếm 35,323% khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch (X) nồng độ 16,8% cần 150 ml dung dịch (Y) 1M. Xác định các nguyên tố M và R.
  2. Để hoà tan hoàn toàn a mol một kim loại cần một lượng vừa đủ a mol H2SO4, sau phản ứng thu được 31,2 gam muối và khí (A). Toàn bộ lượng khí (A) này làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch Br2 0,2M. Xác định tên kim loại.

Bài III: (3,0 điểm)

  1. Thêm 1ml dung dịch MgCl2 1M vào 100 ml dung dịch NH3 1M và NH4Cl 1M được 100 ml dung dịch A, hỏi có kết tủa Mg(OH)2 được tạo thành hay không?
    Biết: TMg(OH)2 =10-10,95 và Kb(NH3) = 10-4,75
  2. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn các dung dịch sau:
    a) 10ml dung dịch CH3COOH 0,10M với 10ml dung dịch HCl có pH = 4,00
    b) 25ml dung dịch CH3COOH có pH = 3,00 với 15ml dung dịch KOH có pH = 11,00
    Biết: Ka(CH3COOH)= 10-4,76.

Bài IV: (2,0 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hydrocarbon (B) . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 575 mL dung dịch Ca(OH)2 2M, thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng lên 50,8 gam, cho Ba(OH)2 vào dung dịch thu được, kết tủa lại tăng thêm, tổng khối lượng kết tủa hai lần là 243,05 gam. Xác định công thức phân tử của (B).

Bài V: (5,0 điểm)

Một thí nghiệm được mô tả như hình bên.

  1. Hãy đề nghị 2 phương án thí nghiệm (sử dụng hóa chất điều chế khác nhau), trong đó nêu cụ thể các hóa chất có trong: dung dịch (A); chất rắn (B); dung dịch ở Bình (1), Bình (2). Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế đã xảy ra trong thí nghiệm và giải thích việc lựa chọn các hóa chất trong Bình (1), Bình (2).
  2. Cl2 là một khí độc, có thể gây tổn thương nặng đường hô hấp khi hít phải lượng lớn. Hãy đề nghị thêm một hoặc một số thiết bị để có thể tạm thời ngừng phản ứng điều chế một cách an toàn. Giải thích tác dụng của những thiết bị đó.
  3. Trong 2 phương án thí nghiệm đã đề xuất ở trên, phương án nào cho hiệu suất Cl2 khô cao hơn? Giải thích. (Giả sử rằng lượng khí bị hấp thụ ở Bình (1), Bình (2) không đáng kể).

Bài VI: (4,0 điểm)

Cho 20 gam hỗn hợp chất rắn gồm FeCO3, Fe, Cu, Al phản ứng với 60 ml dung dịch NaOH 2M được 2,9748 L khí không màu (điều kiện chuẩn). Thêm tiếp vào bình sau phản ứng 740 mL dung dịch HCl 1M và đun nóng đến khi ngừng thoát khí, được hỗn hợp khí (Z), lọc tách được cặn (G) (không chứa hợp chất của Al). Cho (Z) hấp thụ từ từ vào dung dịch nước vôi trong dư được 10 gam kết tủa. Cho (G) phản ứng hết với HNO3 đặc nóng dư thu được dung dịch (D) và 1,2395 L một khí duy nhất (điều kiện chuẩn). Cho (D) phản ứng với dung dịch NaOH dư được kết tủa (E). Nung (E) đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.

  1. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp chất rắn ban đầu.
  2. Tính giá trị m.
0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận