Câu I. (2,0 điểm)

1. Cho bảng số liệu về độ tan của một số chất như sau:

ChấtCaCO3CaSO4BaCO3
Độ tan trong nước (mol.L-1)1,3.10-44,5.10-29,1.10-5

Công trình bằng đá, tượng đá có thành phần chính là calcium carbonate (hầu như không tan trong nước tinh khiết), nên được lưu giữ trường tồn với thời gian. Em hãy viết phương trình hóa học của phản ứng để giải thích các hiện tượng sau:
a) Khi bị đổ giấm ra mặt bàn đá, thấy sủi bọt khí.
b) Khi gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong không khí, núi đá vôi bị xói mòn ở phần tiếp xúc vói mặt nước biển.
c) Không khí tại các vùng đô thị, khu công nghiệp bị ô nhiễm SO2, thúc đẩy quá trình bào mòn các công trình bằng đá vôi.
d) Tuổi thọ của các công trình bằng đá được kéo dài khi xử lý bề mặt với hỗn hợp gồm dung dịch barium hydroxide và urea.

2. Tinh bột (có nhiều trong gạo, ngô, sắn…) là chất rắn có mảu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng tinh bột tan một phần tạo dung dịch hồ tinh bột.
a) Cho 2 mL dung dịch hồ tinh bột vào ống nghiệm, thêm tiếp một giọt dung dịch cồn iodine và lắc đều. Cho biết hiện tượng xảy ra.
b) Lấy 5 mL dung dịch hồ tinh bột vào cốc, thêm 1 mL dung dịch , đun sôi nhẹ đến khi thủy phân hoàn toàn. Trung hoà hỗn hợp sau phản ứng bằng NaHCO3. Lấy 1 mL dung dịch thu được vào ống nghiệm có sẵn dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng nhẹ, thấy xuất hiện lớp kim loại bạc sáng bóng. Viết phương trình hoá học các phản ứng xảy ra.
c) Khi ăn cơm, nhai kỹ miếng cơm trong miệng, thấy có vị ngọt. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
d) Một học sinh nam ở độ tuổi 14-16 cần 2500 kcal mỗi ngày, 60 % phần năng lượng này được cung cấp bởi tinh bột. Biết 1,0 gam tinh bột sẽ sản sinh 4 kcal. Tính khối lượng tinh bột học sinh này cần sử dụng trong một ngày.

Câu II. (2,0 điểm)

1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết: A1 đến A8 là các hợp chất của lưu huỳnh, A3 ở dạng khan, A7 chỉ chứa 3 nguyên tố hóa học. Cho 1,330 gam A7 tác dụng với lượng dư dung dịch nước bromine, sau đó thêm lượng dư dung dịch BaCl2, tạo ra 3,262 gam kết tủa trắng không tan trong acid mạnh. Xác định công thức hóa học của A7 và viết các phương trình hóa học xảy ra của dãy chuyển hóa.

2. Nguyên tố hoá học E tạo ra hai oxide được kí hiệu là E1 và E2, trong đó phần trăm khối lượng của E trong hai oxide lần lượt là 70,00 % và 72,41%.
a) Xác định nguyên tố E và công thức hoá học của E1, E2.
b) Hoà tan hoàn toàn 23,36 gam hỗn họp G gồm E1, E2, Cu trong dung dich HCl vừa đủ được dung dịch H. Chia H thành hai phần bằng nhau:

  • Sục khí H2S dư vào phần 1 thu đươc 2,56 gam kết tủa
  • Thêm lượng dư dung dịch AgNO3 vào phần 2, thấy có 61,72 gam chất rắn.

Xác định khối lượng muối có trong dung dịch H, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu III. (2,0 điểm)

Bốn hydrocarbon X, Y, Z, T đều có phần trăm khối lượng hydrogen là 10%.
a) Xác định công thức đơn giản nhất của X, Y, Z, T.
b) Biết X là chất khí ở điều kiện thường. Cho 4,958 lít (đkc) khí X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra m gam kết tủa vàng. Xác định công thức cấu tạo của X và tính m.
c) Y có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh, có My=80 amu. Khi đun nóng Y với dung dịch potassium permanganate chỉ thu được muối potassium oxalate và các chất vô cơ. Y phản ứng với nước bromine thu được bốn sản phẩm mạch hở chứa dibromo là đồng phân cấu tạo của nhau. Xác định công thức cấu tạo của Y và bốn sản phẩm dibromo.
d) Z, T là hai đồng phân của nhau, đều thuộc dãy đồng đẳng của benzene.
i) Từ Z thực hiện sơ đồ phản ứng sau: Z → Z1 → Z2 Diethylphthalate
Biết phần trăm khối lượng carbon trong Z2 là 64,86%. Xác định công thức cấu tạo của Z, Z1, Z2 và viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
ii) T phản ứng với oxygen theo tỉ lệ mol 1:1, sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch loãng thì thu được hai chất hữu cơ đơn chức T1 và T2. Phản ứng của T1 và T2 theo tỉ lệ mol thích hợp tạo hợp chất T3 (có công thức cấu tạo như hình bên).

Xác định công thức cấu tạo của T, T1, T2.

Câu IV. (2,0 điểm)

Hỗn hợp hai chất hữu cơ P, Q (chứa C, H, O ; MP < MQ) đều no mạch hở không phân nhánh. Hỗn hợp này phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thấy số mol CO2 bay ra luôn bằng số mol hỗn hợp và không phụ thuộc vào tỉ lệ mol của P, Q.
Hỗn hợp A chứa P, Q được trộn theo tỉ lệ mol tương ứng 4:1. Lấy 14,4 gam A tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Mặt khác, 14,4 gam A phản ứng với Na dư, thu được 0,14 mol khí H2.
a) Xác định công thức phân tử của P và Q, biết P, Q không có phản ứng tráng bạc.
b) Alcohol đơn chức P1 tác dụng với CO dư trong điều kiện thích hợp thu được sản phẩm duy thất chỉ là P. Tính khối lượng P1 cần đùng để điều chế được 2,76 gam P, biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
c) Đun nóng Q với H2SO4 đặc thu được hợp chất hữu cơ R, biết MR=84 amu, R phản ứng với dung dịch NaOH, nhưng không phản ứng với dung dịch NaHCO3.
Xác định công thức cấu tạo của Q, R và viết phương trình hóa học khi cho R lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH ; nước bromine (nếu có).

Câu V. (2,0 điểm)

S1, S2, S3 là ba hợp chất của kim loại đồng, trong đó S1, S3 là khoáng chất tự nhiên. được biết đến từ lâu, có thành phần hóa học gần giống nhau. S2 có thành phần hóa học khá đơn giản nhưng kém bền, mãi tới năm 1973 người ta mới tổng hợp được hợp chất này. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với dung dịch Na2CO3 thu được kết tủa S1 (phản ứng 1). Nung S1 ở 500°C trong khí quyển CO2 ở áp suất rất cao (~20000 atm) thu được chất S2 (phản ứng 2). Trong không khí khô, S2 bị phân hủy chậm ngay ở nhiệt độ thường (phản ứng 3), còn trong không khí ẩm nó chuyển hóa thành chất S3 (phản ứng 4).
Nung 1,00 gam mỗi chất S1, S2, S3 ở 300°C đến khối lượng không đổi thu được m1 gam chất rắn màu đen và sản phẩm khí. Dẫn sản phẩm khí này vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m2 gam kết tủa trắng. Các kết quả thí nghiệm cho trong bảng bên.

Hợp chấtm1 (g)m2 (g)
S10,7210,45
S20,6540,806
S30,6940,578

a) Xác định công thức hóa học của S1, S2, S3. Cho biết tất cả các chất đều không chứa nước kết tinh.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng 1 đến 4.

5/5 (2 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận