PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
A. Poly(vinyl chloride). B. Polybutadien.
C. Polyethylene. D. Poly(methyl methacrylate).

Câu 2. Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ bên. Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
B. Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
C. Tại cathode, có kim loại Cu màu đỏ bám trên bề mặt điện cực.
D. Để mạ một chiếc chìa khoá bằng đồng cần gắn chiếc chìa khoá vào anode, kimloại đồng gắn bên cathode.

Câu 3. Trong công tác chữa cháy, việc xác định rõ bản chất của chất cháy có vai trò quan trọng trong việc dùng hoá chất, dụng cụ phù hợp, giúp nâng cao hiệu quả chữa cháy. Có thể dùng nước để dập tắt đám cháy của chất nào sau đây?
A. Gỗ. B. Magnesium. C. Dầu hỏa. D. Xăng.

Câu 4. Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá?
A. MgCl2. B. HCl. C. KCl. D. CuSO4.

Câu 5. Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?
A. (CH3COO)2C2H4. B. CH3COOCH=CH2. C. CH3COOC2H5. D. CH2=CHCOOH.

Câu 6. Xét phản ứng giữa methane với chlorine: CH4 + Cl2 𝑎𝑠𝑘𝑡→ CH3Cl + HCl
Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế gốc, trải qua 3 giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch, tắt mạch.
Khơi mào: Cl2 𝑎𝑠𝑘𝑡→ Cl· + Cl·
Phát triển mạch: CH4 + Cl· → CH3· + HCl
CH3· + Cl2 → CH3Cl + Cl·
Quá trình phát triển mạch đã hình thành 2 gốc tự do CH3· ; Cl·. Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do này, tạo thành các sản phẩm CH3Cl, Cl2 và X. Cho biết X là chất nào trong số các chất sau?
A. C2H6. B. C2H4. C. C2H5OH. D. C2H2.

Câu 7. Chất nào sau đây vừa phản ứng được với thuốc thử Tollens vừa tham gia phản ứng tạo iodoform?
A. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COCH3. D. HCHO.

Câu 8. Carbohydrate nào sau đây là một disaccharide?
A. Saccharose. B. Glucose. C. Tinh bột. D. Fructose.

Câu 9. Kim loại nào sau đây không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường?
A. Na. B. Be. C. Ca. D. Ba.

Câu 10. Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
A. Tráng gương, tráng ruột phích.
B. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
C. Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
D. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).

Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Các tính chất vật lý chung của kim loại do các electron tự do gây ra.
(2) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính oxi hoá.
(3) Phương pháp điện phân nóng chảy có thể điều chế được các kim loại Na, Al.
(4) Mg, Zn, Cu thuộc dãy kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
(5) Các kim loại Na, K có thể bảo quản trong lọ đựng ethanol.
Số phát biểu đúng là
A.3 B.1 C.2 D.4

Câu 12. Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 11,2 cm3. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 80%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam?
A. 267,5. B. 535. C. 211,3. D. 214.

Câu 13. Chất béo là các triester (ester ba chức) của …(1)… với các …(2)…, gọi chung là các triglyceride. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. glycerol, acid béo. B. glycerol, carboxylic acid.
C. ethylene glycol, carboxylic acid. D. ethylene glycol, acid béo.

Câu 14. Nguyên tố kali (potassium, K) có số hiệu nguyên tử là 19. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion K+
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p64s2.
C. 1s22s22p63s23p6. D. 1s22s22p63s23p64s1.

Câu 15. Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A. Ethyl acetate. B. Methylamine. C. Glucose. D. Saccharose.

Câu 16. Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?
A. Sodium. B. Potassium. C. Phosphorus. D. Nitrogen.

Câu 17. Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL CuSO4 0,5 M, sau đó thêm từ từ khoảng 2 mL dung dịch HCl đặc, lắc ống nghiệm, thì diễn ra quá trình sau:
[Cu(OH2)6)]2+(màu xanh) + 4Cl ⇋ [CuCl4]2−(màu vàng) + 6H2O
Khẳng định nào sau đây là đúng
A. Nếu tăng nồng độ Cl(aq) thì màu xanh của dung dịch trở lên đậm hơn.
B. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức [Cu(OH2)6)]2+ là liên kết ion.
C. Phản ứng trên là phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
D. Phức chất [CuCl4]2− có dạng hình học bát diện.

Câu 18. Điểm đẳng điện (pI) là giá trị pH tại đó một amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực, tức là mang đồng thời điện tích dương và âm nhưng tổng điện tích bằng không. Tryptophan (pI = 5,88) là amino acid thiết yếu, cơ thể không thể tổng hợp được. Tryptophan có công thức cấu tạo như sau:

Khi điều chỉnh dung dịch trytophan để có pH = 1,55 rồi đặt vào điện trường trong thiết bị điện di thì
A. tryptophan tồn tại chủ yếuở dạng anion và di chuyển về cực dương.
B. tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng cation và di chuyển về cực âm.
C. tryptophan chủ yếu ở dạng trung hòa điện và không bị dịch chuyển về cực nào.
D. tryptophan tồn tại chủ yếu ở dạng cation và di chuyển về cực dương.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho cấu tạo của pin Galvani Zn−Cu như sau:

Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết E°Cu2+/Cu = +0,340V ; E°Zn2+/Zn = -0,763V
a) Sức điện động chuẩn của pin là 0,423V.
b) Nếu cầu muối chứa KCl thì khi pin hoạt động ion Cl sẽ di chuyển về cathode.
c) Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode).
d) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

Câu 2. Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl acetate từ acetic acid và ethyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc theo phương trình hóa học sau:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l) (*)
Cho phổ IR của hai hợp chất hữu cơ trong phản ứng trên như hình dưới đây

Liên kếtO–H (alcohol) O–H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)C–O (ester)
Số sóng (cm-1)3650 – 32003300 – 25001780 – 16501300 – 1000
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại IR như trên

a) Trong phản ứng (*) trên, nguyên tử H trong nhóm -COOH của CH3COOH được thay thế bởi gốc -C2H5
b) Phổ IR trong hình 1 là của C2H5OH, hình 2 là của CH3COOH.
c) Dựa vào phổ hồng ngoại IR, phân biệt được 3 chất CH3COOH, C2H5OH và CH3COOC2H5.
d) Phản ứng (*) là phản ứng ester hoá.

Câu 3. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber theo dây chuyển sau:

Dòng khí chứa N2 và H2 tỉ lệ mol 1:3 được dẫn vào tháp tổng hợp với tốc độ khi đi qua điểm X là 800 mol/s tại đây xảy ra phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ∆r298 = -91,8 kJ (*)
a) Khi giảm áp suất của hệ phản ứng cân bằng (*) sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Dòng khí đi qua điểm Y vào tháp làm lạnh sẽ có tốc độ nhỏ hơn 800 mol/s.
c) Nếu tốc độ dòng khí tái sử dụng khi đi qua điểm Z là 640 mol/s thì hiệu xuất của phản ứng (*) tại tháptổng hợp là 40%.
d) Phản ứng (*) là phản ứng toả nhiệt

Câu 4. Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,…Papain có cấu tạo như hình bên:

a) Papain có một liên kết peptide.
b) Do papain có nhiều trong quả đu đủ có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến cho thịt khi nấucùng đu đủ xanh sẽ nhanh mềm hơn.
c) Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Papain.
d) Papain có công thức phân tử C9H15N3O3.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Khi thực hiện phản ứng trùng hợp acrylonitrile thu được tơ nitron có công thức cấu tạo như sau:

Phân tử khối của acrylonitrile là bao nhiêu?

Câu 2. Vôi sống (CaO) có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản xuất như vật liệu xây dựng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải, … Xét một lò vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Trong lò nung vôi công nghiệp xảy ra 2 phản ứng hoá học chính sau:
C(s) + O2(g) → CO2(g) (1)
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) (2)
Biết than đá chứa 80% là carbon, còn lại là tạp chất không cháy; CaCO3 là thành phần chính của đá vôi. Để sản xuất được 1,4 tấn vôi sống thì tổng khối lượng CO2 đã giải phóng ra là bao nhiêu tấn (làm tròn đến hàng phần mười). Biết 50% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (1) được cung cấp cho phản ứng (2) và các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

ChấtCaCO3(s)CaO(s)CO2(g)O2(g)C(s)
f298 (kJ/mol)-1206,9-635,1-393,500

Câu 3. Chỉ số acid là số miligam KOH dùng để trung hòa vừa hết lượng acid tự do có trong 1 gam chất béo. Một loại chất béo trong tự nhiên gồm các triglyceride và các acid béo tự do có chỉ số acid bằng 7. Xà phòng hóa 200 gam chất béo trên cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 1M đun nóng sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm tiếp dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm và để nguội thu được 207,27 gam muối của acid béo (giả thiết muối của acid béo tách ra hết). Giá trị của V bằng bao nhiêu?

Câu 4. Thực hiện các thí nghiệm được đánh số theo thứ tự sau:

  • (1) Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Thêmtiếp 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.
  • (2) Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% và khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm, lắcnhẹ. Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều. Đun nóng nhẹ hỗn hợp trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn vài phút.
  • (3) Cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm sau đó thêm vài giọt aniline loãng vào ống nghiệm.
  • (4) Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch I2 trong KI và khoảng 1mL dung dịch NaOH 10%. Nhỏ từtừ 5 giọt acetaldehyde vào ống nghiệm, lắc đều.

Gán số thứ tự của thí nghiệm trên tương ứng với các hiện tượng a, b, c, d được mô tả bên dưới.
a) xuất hiện kết tủa màu vàng. b) xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
c) xuất hiện kết tủa màu trắng. d) xuất hiện kết tủa đỏ gạch.

Câu 5. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hoá-khửMg2+/MgCu2+/CuZn2+/ZnAg+/AgNa+/Na
Thế điện cực chuẩn (V)-2,36+0,34-0,76+0,8-2,71

Trong số các kim loại có ở bảng trên có bao nhiêu kim loại có tính khử mạnh hơn Cu?

Câu 6. Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh vì tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Hãy cho biết số lượng phối tử có trong phức chất trên?

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất