I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Câu 1: Arene X có chứa 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử. Số nguyên tử carbon trong một phân tử X là
A. 8. B. 9. C. 10. D. 7.
Câu 2: Hai hydrocarbon X và Y có cùng công thức phân tử là C5H12tác dụng với chlorine thì X chỉ tạo ra một dẫn xuất monochlorine duy nhất, còn Y có thể tạo ra 4 dẫn xuất monochlorine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. 2,2-dimethylpropane và pentane. B. 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane.
C. 2,2-dimethylpropane và 2-methylbutane. D. 2-methylbutane và pentane.
2271b1/ f0f6fc/ f9f0bb// B6D7A8
Câu 3: TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Khối lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 82,8 gam toluene là
A. 255,375 gam. B. 163,44 gam. C. 204,3 gam. D. 681,0 gam.
Câu 4: Alkyne C5H8 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 5: Công thức cấu tạo của alkane có tên gọi 2-methylpentane là
A. CH3-CH2-CH2-CH2-CH3. B. (CH3)2CH-CH(CH3)2.
C. (CH3)2CH-CH2-CH2-CH3. D. (CH3)4C.
Câu 6: Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên là
A. but-2-yne. B. 2-metylprop-2-yne. C. but-3-yne. D. but-1-yne.
Câu 7: Alkene X có công thức như sau CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là:
A. 2-ethylbut-2-ene. B. 3-methylpent-3-ene. C. 3-methylpent-2-ene. D. isohexane.
Câu 8: Có bao nhiêu Arene tương ứng với công thức phân tử C8H10?
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 9: Công thức phân tử nào sau đây đúng với mô hình cấu tạo của hợp chất hữu cơ sau:
A. C4H8. B. C5H12. C. C4H10. D. C5H10.
Câu 10: Alkyne là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n (n≥2). B. CnH2n+2 (n≥1). C. CnH2n-2 (n≥2). D. CnH2n-6 (n≥6).
Câu 11: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
A. CH4, C2H6và C4H10. B. CH3-OH và CH3CHO.
C. CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3. D. CH4, C2H6và C4H8.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 thu được 0,2 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Giá trị của V là:
A. 2,479. B. 4,958. C. 3,7185. D. 1,2395.
Câu 13: Trong các chất sau, chất nào là Toluene?
A. C6H6. B. C6H5CH3. C. C6H5C2H5. D. C2H4.
Câu 14: Alkane X có chứa 20% hydrogen theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là
A. 8. B. 14. C. 11. d. 6.
Câu 15: Cho hydrogen phản ứng hoàn toàn với toluene có xúc tác nickel, áp suất cao và đun nóng. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra là
A. C6H4(CH3)2+3H2 → C6H10(CH3)2. B. 2C6H4(CH3)2+7H2 → 2C6H11(CH3)2.
C. C6H5CH3+3H2 → C6H11CH3. D. 2C6H5CH3+7H2 → 2C6H12CH3.
Câu 16: Bảng 15.2. Cho biết tính chất vật lí của một số alkane sau:
| lkane | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt độ sôi (°C) | Khối lượng riêng (g/cm3) ở 20°C |
| methane | -182,5 | -161,5 | – |
| ethane | -183,3 | -88,6 | – |
| propane | -187,7 | -42,1 | 0,501 |
| butane | -138,3 | -0,5 | 0,579 |
| pentane | -129,7 | 36,1 | 0,626 |
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt độ sôi của các alkane giảm dần theo chiều tăng của khối lượng riêng.
B. Nhiệt độ sôi của các alkane giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối
C. Nhiệt độ sôi của các alkane tăng dần theo chiều giảm của khối lượng riêng.
D. Nhiệt độ sôi của các alkane tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Câu 17: Butane phản ứng với bromine trong điều kiện có chiếu sáng, tạo thành các sản phẩm monobromine ứng với các phương trình hóa học sau:
(a) CH3-CH2-CH2-CH3 + Br2 → CH3-CH2-CH2-CH2Br + HBr
(b) CH3-CH2-CH2-CH3 + 2Br2 → CH3-CH2-CHBr-CH2Br + 2HBr
(c) CH3-CH2-CH2-CH3 + Br2 → CH3-CH2-CHBr-CH3 + HBr
(d) CH3-CH2-CH2-CH3 + 2Br2 → CH2Br-CH2-CH2-CH2Br + 2HBr
Những phương trình hóa học đúng là
A. (a), (c). B. (a), (b), (c). C. (a), (b). D. (a), (b), (c), (d).
Câu 18: Cho Bảng 17.1. Tính chất vật lí của một số arene sau:
| Arene | Nhiệt độ nóng chảy (°C) | Nhiệt độ sôi (°C) | Khối lượng riêng (g/cm3) |
| Benzene | 5,5 | 80,1 | 0,878 |
| Toluene | -95,0 | 110,6 | 0,867 |
| o-xylene | -25,2 | 144 | 0,880 |
Dãy các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
A. toluene < benzene < o-xylene. B. o-xylene < toluene < benzene.
C. benzene < toluene < o-xylene. D. toluene < o-xylene < benzene.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây làđúng?
A. Trong phân tử alkane, chỉ có liên kết đơn.
B. Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n.
C. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số lẻ.
D. Trong phân tử alkane, có liên kết σ và liên kết π.
Câu 20: Khí thiên nhiên, khí dầu mỏ, xăng và dầu diesel có vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống, kinh tế, công nghiệp. Vậy thành phần chính của các nhiên liệu này là
A. alkyne. B. alkane. C. alkene. D. arene.
Câu 21: Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne người ta dùng thuốc thử nào sau đây?
A. Dung dịch H2SO4, HgSO4. B. Dung dịch AgNO3/NH3.
C. Dung dịch Br2. D. Dung dịch KMnO4.
II. PHẦN TỰ LUẬN: (3 ĐIỂM)
Câu 1: Viết CTCT và gọi tên các đồng phân cấu tạo của alkene có CTPT: C4H8
Câu 2: Viết các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) But-1-ene + H2O
b) Benzene + Br2 (có xúc tác, tỉ lệ 1:1)
Câu 3: Một bình gas mini (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 2:1. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 0,1898 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn theo các phản ứng sau:
C3H8 (g) + 5O2 (g) → to 3CO2 (g) + 4H2O (l) ∆rH298° = 2220kJ
C4H10 (g) + 13/2O2 (g) → to 4CO2 (g) + 5H2O (l) ∆rH298° = 2874kJ
Trung bình mỗi ngày, một học sinh B cần đốt gas để cung cấp 1000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt của các quá trình là 80%). Hỏi
a) Sau bao nhiêu ngày học sinh B trên sẽ sử dụng hết bình gas 0,1898 kg trên?
b) Cần phải dùng bao nhiêu bình gas trên để đun sôi 200 lít nước từ 20°C? Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1°C thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200J; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml.
