Câu 1 (1,0 điểm).
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a. Cho một mẩu Na vào dung dịch FeCl3 dư.
b. Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào dung dịch KOH (có thêm vài giọt phenolphtalein).
c. Cho 2ml dầu ăn vào dung dịch KOH đặc (dư), đưn nóng đến phản ứng hoàn toàn.
d. Nhỏ từ từ 1 đến 2ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường mía.
Câu 2 (1,0 điểm).
a. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng C2H2 ra khỏi hỗn hợp gồm C2H2, C2H4 và C2H6.
b. Cho các hóa chất và dụng cụ sau: bơm chứa khí CO2, dung dịch NaOH loãng, hai cốc thủy tinh giống nhau có chia vạch thể tích, đũa thủy tinh. Trình bày cách điểu chế dung dịch Na2CO3 tinh khiết.
Câu 3 (1,0 điểm).
Cho X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường (MX<MY<MZ). Đốt cháy hoàn toàn X hay Y hay Z đều thu được số mol nước gấp ba lần số mol hiđrocacbon phản ứng. Biết Y làm mất màu nước brom; trùng hợp Z thu được polime có tính đàn hồi. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 4 (1,0 điểm).
Cho các dung dịch hoặc các chất lỏng riêng biệt: đường saccarozo, axit axetic, đường glucozo, dầu thực vật. Các chất này đựng trong các ống nghiệm kí hiệu là X, Y, Z, T không theo thứ tự. Thực hiện lần lượt các thí nghiệm với một số thuốc thử, kết quả thu được ở bảng dưới đây:
| Chất | Thuốc thử | Hię̂n tượng |
| X | NaHCO3 | Có sủi bọt khí |
| Y | Ag2O trong NH3 dư, đun nóng | Có kết tùa Ag |
| Đun với H2SO4 loãng, trung hòa môi trường, sau đó cho Ag2O trong NH3 dư vào, đun nóng | Có kết tủa Ag | |
| Nước cất | Tạo hai lớp chất lỏng không trộn lẫn |
Xác định chất chất X, Y, Z, T và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5 (1,0 điểm).
Hoà tan 16,8 gam kim loại R vào dung dịch HCl du thu được 6,72 lít khí H2 (dktc).
a. Tìm kim loại R.
b. Hoà tan 25,2 gam R vào dung dịch H2SO4 10% vừa đủ, thu được dung dịch X. Làm lạnh X thu được dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275% và 55,6 gam muối Y kết tinh. Tìm công thức cùa Y.
Câu 6(1,0 điểm).
Hỗn hợp X gồm Al4C3, CaC2 và Ca với số mol bằng nhau. Cho 37,2 gam X tác dụng hoàn toàn với nước thu được hỗn họp khí Y. Đun nóng Y với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Z gồm C2H2, C2H4, C2H6, H2 và CH4. Cho Z qua nước brom dư, thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 3,16 gam và có 12,32 lit hỗn hợp khí T (đktc) thoát ra.
a. Tính tỉ khối của T so với H2.
b. Tính phần trăm thể tích mỗi chất trong T.
c. Tính số mol brom đã phản ứng với Z.
Câu 7 (1,0 điểm).
Cho 20,8 gam hỗn hợp E gồm Cu và kim loại R tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2. Nếu cho 20,8 gam E tác dụng với lương dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 10,08 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, cho 10,4 gam E tác dụng với 150ml dung dịch 2M, thu được a gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc. Tính a.
Câu 8 (1,0 điểm).
Cho A là dung dịch NaHSO4 3M là dung dịch hỗ n hợ NaCO3 và NaHCO3 có tỉ lệ nồng độ phần trăm tương ứng là 53: 84. Cho từ từ 100ml A vào m gam B, thu được V1 lít khí CO2 và dung dịch E. Cho E tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,6 gam kết tủa. Mặt khác, cho từ từ m gam B vào 100ml A, thu được V2 lít khí CO2. Biết các phản ứng xày ra hoàn toàn, các thể tích khi đo ở đktc. Tính V1, V2.
Câu 9 (1,0 điểm).
Hỗn hợp E gồm Cu, CuO, Fe và Fe3O4. Hòa tan hết m gam E trong dung dịch chứa 1,5 mol HCl (dư 20% so với lượng phản ứng), thu được 0,125mol H2 và 250 gam dung dịch F. Mặt khác, hòa tan hết m gam E trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch G (chứa 3 chất tan) và 0,15 mol SO2 (sản phầm khử duy nhất của H2SO4 ). Cho G tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 199,45 gam chất rắn. Tính nồng độ phần trăm của FeCl3 trong .
Câu 10 (1,0 điểm).
Cho X, Y, Z là ba este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức chứa hai gốc axit khác nhau). Đun nóng 28,92 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol là 1: 1 và hỗn hợp G gồm hai ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Cho G vào bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,15 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2, 10,53 gam H2O và 20,67 gam Na2CO3. Tính phần trăm khối lượng của Z trong E.
