Câu 1. (1,0 điểm)
1. Tổng số các loại hạt cơ bản trong một phân từ M2X là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số hạt mang điện của nguyên từ M nhiều hơn nguyên từ X là 22. Tìm công thức M2X.
2. Cho BaO vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được kết tủa A và dung dịch B. Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí C và dung dịch D. Cho D tác dụng với dung dịch Na2CO3, thu được kết tủa E. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định thành phần các chất trong A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Câu 2. (1,0 điểm)
Nung KMnO4 ở nhiệt độ cao, thu được khí A. Cho FeCl2 tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO4 trong H2SO4 loãng dư, thu được khí B. Cho sắt (II) sunfua tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được khí C. Cho FeS2 vào dung dịch HCl, thu được khí D. Cho các khí A, B, C, D lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một (có thể đun nóng hoặc dùng xúc tác thích hợp).
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có).
Câu 3. (1,0 điểm)
1. Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hòa tan hoàn toàn 0,2mol CuO bằng dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được dung dịch A. Thí nghiệm 2: Hòa tan hoàn toàn 0,2mol CuO bằng dung dịch H2SO4 8% (vừa đủ), thu được dung dịch B. Làm nguội dung dịch A, B đến nhiệt độ 10oC, tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra (nếu có) ở mỗi thí nghiệm, biết độ tan của CuSO4 ở 10oC là 17,37 gam.
2. Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm KOH, Ba(OH)2, BaCl2 (tỉ lệ mol tương ứng là 3: 1: 1) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KHSO4 dư vào X. Viết thứ tự các phương trình phản ứng hoá học xảy ra.
Câu 4. (1, 0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm: BaCO3, Na2CO3, CuO và Fe2O3. Nêu phương pháp hoá học điều chế hai kim loại Ba, Na riêng biệt, viết các phương trình phản ứng hoá học xày ra.
2. Giả sử nguyên tử Fe dạng hình cầu có bán kính r=1,28.10-8. Trong tinh thể sắt có 74% thể tích bị chiếm bởi các nguyên tử, còn lại là khe trống. Cho số Avôgađro: NA=6,022.1023. Tính khối lượng riêng của tinh thể sắt (biết thể tích hình cầu được tính theo công thức V=4/3πr3 ).
Câu 5. (1,0 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng hoá học theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)?
Biết X là thành phần chính của khí thiên nhiên.
2. Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, C17H35COONa và C17H33COONa. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 4,025 mol O2, thu được H2O và 2,85 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Tìm giá trị của m và a?
Câu 6. (1,0 điểm)
Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc qua 3 giai đoạn. Nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.
Giai đoạn 1: Oxi hoá lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt) bằng không khí giàu oxi.
Giai đoạn 2: Oxi hoá sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 bằng xúc tác thích hợp.
Giai đoạn 3: Hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 2 bằng dung dịch H2SO4 đặc để tạo oleum.
a. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra ở 3 giai đoạn trên.
b. Ở giai đoạn 3 có nên dùng nước thay thế dung dịch H2SO4 đặc để hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 2 hay không? Vì sao?
c. Một trong các ứng dụng của axit H2SO4 là điều chế tinh thể FeSO4.7H2O theo quy trình sau: Thêm từng lượng nhỏ FeCO3 đến dư vào dung dịch H2SO4 loãng. Sau đó lọc hỗn hợp phản ứng thu lấy dung dịch. Đun nóng dung dịch đến khi thu được dung dịch bão hoà rồi để nguội. Lọc thu lấy tinh thể chất rắn và thấm khô bằng giấy lọc.
Tại sao phải dùng lượng dư FeCO3 và cho biết hợp chất nào có thể thay thế FeCO3 trong quy trình trên?
Câu 7. (1,0 điểm)
Hiđrocacbon mạch hở X là chất khí ở điều kiện thường. Nhiệt phân hoàn toàn X (trong điều kiện không có oxi) thu được sản phẩm gồm cacbon và hiđ̛đo, trong đó thể tích khí hiđro thu được gấp đôi thể tích khí X (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
a. Xác định các công thức phân từ và viết công thức cấu tạo có thể có của X.
b. Nếu X là một anken, nhận biết các chất khí đựng riêng biệt gồm 3 chất: X, etan (C2H6) và axetilen (C2H2) bằng phương pháp hoá học.
c. Nếu X là một ankan, chiếm 60% thể tích khí Biogas (còn lại là tạp chất trơ). Đốt cháy 1 mol khí X toả ra lượng nhiệt là 875kJ. Để đun sôi một ấm nước có thể tích 2 lít cần một lượng nhiệt là 630kJ. Tính thể tích (lít) khí Biogas (đktc) cần dùng đề đun sôi 5 ấm nước trên, biết lượng nhiệt thất thoát ra ngoài môi trường là 40%.
Câu 8. (1,0 điểm)
Hoà tan hỗn hợp X gồm Fe2O3 và CuO vào 1,1 lít dung dịch HCl 1M, chi thu được dung dịch Y. Cho a gam Al vào Y, thu được dung dịch Z và chất rắn T chứa 2 kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 168,65 gam kết tùa. Mặt khác, cũng lượng a gam Al trên tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2 và dung dịch G. Cho G tác dụng với V ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M, thu được 85,5 gam kết tùa. Biết các phàn ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và tính a, V.
Câu 9. (1,0 điểm)
Cho 7,36 gam hỗn hợp E gồm hai este thuần chức, mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, khối lượng mol phân tử MX<MY<150g/mol ), tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng vơi Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2.
a. Xác định công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của X, Y trong E.
b. Cho hỗn hợp muối T tác dụng với dung dịch H2SO4, thu được hỗn hợp G gồm 2 axit hữu cơ. Cho G tác dụng với etilenglicol (HO-CH2CH2-OH), xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng, thu được chất hữu cơ H mạch hở có khối lượng mol nhỏ hơn 207g/mol. Biết H tác dụng hoàn toàn vớ NaOH dư trong dung dịch, đun nóng theo tỉ lệ mol là 1: 3. Xác định công thức cấu tạo của H.
Câu 10. (1,0 điểm)
1. Bằng kiến thức hoá học, tìm hoá chất và dụng cụ thích hợp để điều chế khí Cl2 trong phòng thí nghiệm.
2. Có một mẫu vải chất liệu bằng sợi bông tự nhiên (thành phần chủ yếu là xenlulozơ (C6H10O5)n).
a. Nhỏ vào mẫu vải vài giọt dung dịch H2SO4 đặc, tại vị trí tiếp xúc với axit vải bị đen rồi thùng.
b. Nếu thay H2SO4 đặc bằng dung dịch HCl đặc thì có hiện tượng gì xảy ra.
Viết phương trình phản ứng hóa học để giải thích các hiện tượng trên.
