Câu 1. (2,0 điểm)
Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau (nếu có):
a. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
b. Trộn dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 với dung dịch chứa a mol NaHCO3.
c. Sục khí etilen vào dung dịch brom.
d. Cho CaCO3 vào dung dịch axit axetic.
e. Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng.
f. Cho natri vào ống nghiệm đựng ancol etylic.
g. Dẫn khí CO đi qua ống sú đựng bột CuO nung nóng.
h. Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH dư.
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Các khí X, Y, Z có thể được điều chế trong phòng thí nghiệm như sau:
– Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc, thu được khí X.
– Cho NH4Cl tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, đun nóng thu được khí Y.
– Cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí .
Xác định X, Y, Z và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
2. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm BaCO3, FeCO3, Al2O3 trong bình kín chứa khí O2 dư, thu được chất rắn A và hỗn hợp khí D. Cho chất rắn A vào nước dư, sau phản ứng thu được dung dịch B và chất rắn E. Sục D đến dư vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. Cho E vào dung dịch NaOH dư thấy tan một phần. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định thành phần của A, B, D, E và viết phương trình hóa học các phản ưng xảy ra.
Câu 3. (2,0 điểm)
1. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết phương trình hóa học các phản ứng điều chế polietilen (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
2. Axit axetic là chất tạo nên vị chua của giấm ăn. Axit axetic có thể được điều chế theo sơ đồ sau:
Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra.
3. a. Axit H2SO4 đặc có tính háo nước. Bình nói với An : “có thể dùng axit H2SO4 đặc để làm khô đường kính (C12H22O11) bị lẫn ít nước (bị ẩm) do lâu ngày bảo quản không cẩn thận”. Theo em, ý kiến của Bình đúng hay sai? Giải thích và viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra (nếu có).
b. Axit fomic (HCOOH) được tìm thấy trong nọc của kiến, ong. Khi bị kiến, ong đốt, nếu bôi vôi (Ca(OH)2) vào chỗ bị đốt, ta sẽ cảm thấy đỡ đau hơn. Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích hiện tượng trên.
Câu 4. (2,0 điểm)
1. Cho 1,2 gam cacbon tác dụng hết với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được hỗn hợp khí A gồm SO2 và CO2. Hấp thụ hoàn toàn A vào dung dịch B chứa 0,5mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Tính giá trị của m.
2. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp 18,2kg nitơ, 4,5kg photpho và 8,5kg kali cho mỗi thửa, người ta sử dụng đồng thời a kg phân NPK (ở trên), b kg phân đạm urê dinh dưỡng là 46%) và c kg phân kali (trong loại phân kali này, KCl chiếm 95,1% về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa các nguyên tố N, P, K). Tính tổng giá trị a+ b+ c (lấy kết quà làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

Câu 5. (2,0 điểm)
1. Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong gia đình bạn Nam có chứa 12kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan (C3H8) và butan (C4H10) với ti lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220kJ và 1mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850kJ. Hiệu suất sử dụng nhiệt là 70%. Em hãy cho biết, trong 1 năm ( 365 ngày), gia đình bạn Nam đã tiêu tốn bao nhiêu tiền để mua “ga” sử dụng, biết giá 1 bình “ga” mà gia đình bạn Nam đã mua là 350000 đồng.
2. Hỗn hợp khí E gồm butan (C4H10), propen (C3H6), axetilen (C2H2) và H2 (trong đó butan và propen có cùng số mol). Nung nóng a gam hỗn hợp khí E trong bình kín (xúc tác Ni) đến phản ứng hoàn toàn, thu được hổn hợp khí Y (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng hiđro của các hiđocacbon không no). Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
– Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 3,96 gam nước và V lít khí CO2 (đktc).
– Phần 2: tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,05mol Br2.
Mặt khác, nếu cho 6,72 lít hỗn hợp khí E (đktc) tác dụng với dung dịch brom dư thì có 38,4 gam brom phản ứng. Tính giá trị của V.
