Bài 1 (2 điểm).
1. Cho các chất: Na2O, NaHSO4, Cu(OH)2, Na2CO3, Zn. Hãy cho biết những chất nào
a. tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí không màu nặng hơn không khí?
b. tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng?
c. bị nhiệt phân hủy?
Viết các phương trình hóa học.
2. Tìm các chất A, B, C, D, E thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
A+ H2O⟶ B
B+ O2⟶ C+ H2O
C+ D⟶ E+ CO2+ H2O
E+ HCl⟶ C+ NaCl
Bài 2 (2 điểm).
1. Từ các hóa chất sau: Na, H2O, O2, FeS2 và các điều kiện cần thiết khác. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế FeSO4, Fe2(SO4)3 và Fe(OH)3.
2. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ rắn X:

Cho các cặp chất X và Y tương ứng là:
| Cặp chất | (a) | (b) |
| Rắn X | KMnO4 | Cu(NO3)2 |
| Khí Y | O2 | NO2, O2 |
Cặp chất X và Y nào phù hợp với hình vẽ thí nghiệm trên? Viết phương trình phản ứng và giải thích?
Bài 3 ( 2 điểm).
1. Hòa tan hết 5,33 gam hỗn hợp gồm hai muối BaCl2 và RCln (kim loại R có hóa trị không đổi) vào nước được 200ml dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 4,305 gam kết tủa.
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 2,33 gam kết tủa.
Xác định tên kim loại R.
2. Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm gồm 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ khối hơi của A so với oxi bằng 2,75.
Bài 4 ( 2 điểm).
1. Người ta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử 55,68 gam hỗn hợp A gồm ZnO, FeO, Al2O3 và Fe3O4 thu được hỗn hợp rắn B và hỗn hợp khí C. Cho C vào 400ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,0 gam kết tủa trắng.
a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng.
b. Xác định khối lượng của hỗn hợp rắn B.
2. Hỗn hợp X gồm bột Al và S. Nung hỗn hợp X (trong diều kiện không có oxi), sau một thời gian thu được rằn Y. Hòa tan Y bằng dung dịch HCl dư thấy còn lại 0,08 gam chất rắn không tan và 2,016 lít khí Z bay ra ở điều kiện tiêu chuẩn. Ti khối của Z so với khí hidro bằng 35/3. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
Bài 5 (2 điểm).
1. Hỗn hợp A gồm C2H2 và H2. Cho 5,6 lít hỗn hợp A (ở điều kiện tiêu chuẩn) qua dung dịch brom dư thấy có 16 gam brom phản ứng.
a. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong A.
b. Cho 5,6 lít hỗn hợp A trên qua Pd/PbCO3 nung nóng làm xúc tác thu được hỗn hợp khí B. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100% và khi đun nóng hỗn hợp A với Pd/PbCO3 xảy ra phản ứng C2H2+ H2⟶ C2H4. Tính tỉ khối của B so với H2.
2. Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ A và B (MA<MB) có công thức tổng quát CnH2n+1COOH với n>-1. Cho 20,8 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 27,4 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức phân tử của hai axit. Biết ti lệ số mol của A và B trong hỗn hợp tương ứng là 1: 2.
