PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trong lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên:
Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?
A.Bậc I. B.Bậc II. C.Bậc III. D.Bậc IV.
Câu 2: Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự) sau: ethyl acetate, propan-1-ol, acetic acid, methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% – 5%.
B.Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
C.Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
D.Chỉ có Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
Câu 3: Quặng có chứa khoáng vật hematite là nguyên liệu để sản xuất kim loại
A.iron. B.zinc. C.copper. D.aluminum.
Câu 4: Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
| Cặp oxi hóa – khử | Mg2+/Mg | Al3+/Al | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
| E° (V) | -2,356 | -1,676 | -0,763 | -0,440 | 0,340 | 0,771 |
Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe³⁺ trong dung dịch Fe(NO₃)₂ thành Fe²⁺?
A.Mg. B.Zn. C.Al. D.Cu.
Câu 5: Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:$$(\mathrm C₆\mathrm H₁₀\mathrm O₅)ₙ\;\rightarrow\;\mathrm C₆\mathrm H₁₂\mathrm O₆\;\rightarrow\;\mathrm C₂\mathrm H₅\mathrm{OH}$$Để điều chế 100 lít ethyl alcohol 40° cần m kg nguyên liệu (chứa 50% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ không bị thủy phân). Biết hiệu suất của cả quá trình là 46% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A.245. B.490. C.122,5. D.980.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(a)Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.(b)Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.
(c)Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.
(d)Ở điều kiện thường, chất béo (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅ ở trạng thái lỏng.
(e)Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid.
(f)Protein tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là:
A.4.B.3.C.5.D.6.
Câu 7: Chất nào sau đây là disaccharide?
A.Saccharose. B.Glucose. C.Tinh bột. D.Cellulose.
Câu 8: Đun nóng ester CH₃COOC₂H₅ với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A.HCOONa và C₂H₅OH. B.C₂H₅COONa và CH₃OH.
C.CH₃COONa và CH₃OH. D.CH₃COONa và C₂H₅OH.
Câu 9: Có các chất sau: NaCl, Ca(OH)₂, Na₂CO₃, HCl. Cặp chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời?
A.Ca(OH)₂ và Na₂CO₃. B.Na₂CO₃ và HCl. C.NaCl và Ca(OH)₂. D.NaCl và HCl.
Câu 10: Chất béo là triester của acid béo với
A.methanol. B.ethylene glycol. C.glycerol. D.ethanol.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm.
B.Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
C.Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
D.Trong cùng chu kì, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Câu 12: Cho các thí nghiệm sau:
(1)Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.
(2)Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO₄.
(3)Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO₄ và H₂SO₄ loãng.
(4)Thả một viên Fe vào dung dịch H₂SO₄ loãng.
(5)Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO₄ và H₂SO₄ loãng.
Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
A.5. B.4. C.2. D.3.
Câu 13: Cho sơ đồ chuyển hóa:$$\mathrm{NaOH}\xrightarrow{+\mathrm X}\mathrm Z\xrightarrow{+\mathrm T}\mathrm{NaOH}\xrightarrow{+\mathrm X}\mathrm E\xrightarrow{+\mathrm Y}\mathrm{BaCO}3$$Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO₃; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A.NaHCO₃, Ba(OH)₂. B.Ba(HCO₃)₂, Ba(OH)₂.
C.NaHCO₃, BaCl₂. D.CO₂, BaCl₂.
Câu 14: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H₂NCH₂COOH (1), C₂H₅COOH (2), C₂H₅NH₂ (3), H₂NCH₂CH₂CH(NH₂)COOH (4), C₆H₅NH₂ (5). Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là
A.(1), (2). B.(1), (4). C.(4), (5). D.(2), (3).
Câu 15: Pin Galvanic được thiết lập như hình vẽ. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L, nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M và 𝐸°Cu2+/Cu= +0,340 V.
Có các phát biểu sau:
(a)Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
(b)Nồng độ ion SO₄²⁻ (aq) trong dung dịch ZnSO₄ tăng và trong dung dịch CuSO₄ giảm dần.
(c)Thế điện cực chuẩn 𝐸°Zn2+/Zn= – 0,762V.
(d)Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu²⁺ (aq) → Zn²⁺ (aq) + Cu(s).
Số phát biểu đúng là
A.1. B.2. C.4. D.3.
Câu 16: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A.tungsten (W). B.mercury (Hg). C.chromium (Cr). D.lead (Pb).
Câu 17: Cho các nhận xét sau:
(a) Cho kim loại silver vào dung dịch iron (II) chloride thì thu được kết tủa silver chloride.
(b) Tất cả các ion kim loại chỉ bị khử.
(c) Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở thể rắn, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.
(d) Các kim loại có tính khử mạnh đều khử được copper (II) ion trong dung dịch thành copper.
Số nhận xét không đúng là:
A.1 B.2 C.4 D.3
Câu 18: Cho các polymer sau: cao su buna, tơ nylon-6, poly(methyl methacrylate), polyethylene, tơ olon, poly(vinyl chloride). Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:
A.2 B.5 C.3 D.4
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho phản ứng sau:
CH3COOH+C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5+H2O (1)
a) Phản ứng (1) là phản ứng ester hóa.
b) Sản phẩm thu được ở phản ứng (1) có chứa acetic acid, ethyl alcohol, ethyl acetate và nước.
c) Khi tăng nồng độ của C2H5OH thì cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều thuận.
d) Ban đầu, các chất phản ứng được lấy với số mol bằng nhau, chưa có sản phẩm sinh ra. Khi (1) đạtđến trạng thái cân bằng thì % số mol C2H5OH bị ester hóa là 66,67% (biết KC=4).
Câu 2: Peptide X có công thức cấu tạo như sau:
a) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b) Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.
c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.
d) X là hexapeptide.
Câu 3: Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH4)2SO4, K2SO4, Ba(OH)2, Na2CO3, HCl.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
a) Độ pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b) Nhỏ vài giọt phenolphthalein vào dung dịch ở lọ (2), phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
c) Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị dạ dày của con người.
d) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
Câu 4: Điện phân dung dịch MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.
a) Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở cathode.
b) Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết.
c) Dung dịch sau điện phân có pH>7.
d) Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
• Giai đoạn 2: Điện phân aluminum oxide (Al2O3 ) nóng chảy (được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là aluminum (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Cấu tạo bề điện phân như hình sau:
Một mẫu quặng bauxite chứa 60% aluminum oxide, còn lại là tạp chất. Giả sử chỉ 85% lượng aluminum trong quặng chuyển hóa thành kim loại. Để sản xuất 500 km dây cáp nhôm (khối lượng 1080 kg/km) từ quặng trên bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al₂O₃, cần sử dụng m tấn quặng.
Đáp số:……………..
Câu 2: Thủy phân hoàn toàn m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được: 21,36 gam Ala; 32,0 gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
Đáp số:……………..
Câu 3: Cho dãy dung dịch: phenylammonium chloride, glycine, methylamine, Gly-Val, acetic acid, triolein. Số dung dịch tác dụng được với NaOH là:
Đáp số:……………..
Câu 4: Hợp chất hữu cơ X (C₅H₁₁NO₂) tác dụng với NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. Số công thức cấu tạo tối đa của X thỏa mãn là:
Đáp số:……………..
Câu 5: Từ 0,4 tấn chất béo chứa 89% tristearin (còn lại 11% tạp chất), sản xuất được m tấn xà phòng chứa 75% sodium stearate. Từ m tấn xà phòng, có thể sản xuất bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh 75 gam và hiệu suất phản ứng là 100%)?
Đáp số:……………..
Câu 6: Docosahexaenoic acid (DHA) là acid béo omega-n, có công thức cấu tạo sau:
Giá trị của n là:
Đáp số:……………..
