Câu hỏi 204
Nhận xét đúng về tính chất và ứng dụng của chlorine và hợp chất của chlorine là:
(A) Nước chlorine có pH= 7.
(B) Nước Gia-ven có khả năng tẩy màu và sát khuẩn.
(C) HCl đóng vai trò là chất bị khử khi phản ứng với MnO2.
(D) Nước chlorine tác dụng với KI dư, thu được dung dịch không màu.
Câu hỏi 205
Trong các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho barium vào dung dịch zinc chloride (ZnCl2) dư.
Thí nghiệm 2: Cho iron (II) chloride tác dụng với dung dịch silver nitrate dư.
Thí nghiệm 3: Điện phân dung dịch copper (II) sulfate.
Thí nghiệm 4: Dẫn khí hydrogen qua aluminium oxide nung nóng.
Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là:
(A) Thí nghiệm 1 và 2.
(B) Thí nghiệm 2 và 3.
(C) Thí nghiệm 2 và 4.
(D) Thí nghiệm 3 và 4.
Câu hỏi 206
Cho 2,86 gam tinh thể muối Na2CO3.nH2O tác dụng hết với 57,2 mL dung dịch BaCl2 0,2 M thu được 1,97 gam kết tủa khan. Giá trị của n là:
(A) 6.
(B) 8.
(C) 10.
(D) 12.
Câu hỏi 207
Hòa tan 23,2 gam một mẫu quặng magnetite (chỉ chứa Fe3O4 và tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư. Lọc bỏ tạp chất không tan, thêm nước cất vào dịch lọc, thu được 200 mL dung dịch X. Để chuẩn độ 5 mL dung dịch X cần dùng 17,5 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong mẫu quặng magnetite xấp xỉ là:
(A) 14%.
(B) 23%.
(C) 42%.
(D) 70%.
Câu hỏi 208
Curcumin là một hoạt chất chống oxy hóa được dùng nhiều trong y dược. Để tách curcumin trong củ nghệ, người ta tiến hành theo các bước sau: (i) nghiền củ nghệ thành bột; (ii) ngâm bột nghệ trong ethanol nóng, lọc bỏ phần bã; (iii) đun nhẹ phần dung dịch để làm bay hơi bớt dung môi; (iv) làm lạnh phần dung dịch còn lại rồi lọc lấy curcumin rắn màu vàng. Theo cách làm trên, phương pháp được sử dụng để thu curcumin rắn từ dung dịch là:
(A) Sắc kí.
(B) Kết tinh.
(C) Chưng cất.
(D) Chiết lỏng – lỏng.
Câu hỏi 209
Glycerol có công thức là C3H5(OH)3, được sử dụng để kiểm soát độ ẩm và giúp tăng cường độ kết dính trong kem dưỡng da. Nhận định đúng về glycerol là:
(A) Không tan trong nước.
(B) Có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol.
(C) Phản ứng với thuốc thử Tollens.
(D) Hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Câu hỏi 210
Malic acid là một loại acid tự nhiên, thường được tìm thấy trong các loại trái cây, đặc biệt là quả táo và các loại rau. Công thức cấu tạo HO của malic acid được cho trong hình minh họa. Phát biểu nào sau đây về malic acid là SAI?
(A) Công thức phân tử của malic acid là C4H6O5.
(B) 1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol Na.
(C) 1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol KOH.
(D) Dung dịch malic acid tác dụng với NaHCO3 thu được khí CO2.
Câu hỏi 211
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Cấu tạo của aspirin được cho trong hình minh họa. Một học sinh viết báo cáo về cấu trúc và tính chất của aspirin như sau:
(1) Aspirin là acid đa chức.
(2) 1 mol aspirin có thể phản ứng với tối đa 2 mol NaOH.
(3) Aspirin tan trong dung dịch NaOH tốt hơn trong nước.
(4) Aspirin không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Trong số các phát biểu trên, các phát biểu đúng là:
(A) (1) và (2).
(B) (2) và (3).
(C) (3) và (4).
(D) (1) và (4).
Câu hỏi 212
Phổ IR của hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) và số sóng hấp thụ của một số loại liên kết được biểu diễn ở hình sau:
Tín hiệu hồng ngoại của liên kết O – H có đặc điểm là chân rộng và đỉnh tù. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z=74.
Cho 0,1 mol chất X tác dụng với 175 mL dung dịch KOH 1,0 M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chất rắn khan, trong đó có chứa chất hữu cơ Y, MY>97. Giá trị của a là bao nhiêu (nhập đáp án vào ô trống)?
Câu hỏi 213
Cho các phát biểu sau:
(1) Các amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Glycine tác dụng với ethanol có mặt HCl thu được ester có công thức H₂NCH2COOC2H5.
(3) Ở pH = 2, alanine di chuyển về phía cực âm dưới tác dụng của điện trường.
(4) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO4 thu được dung dịch có màu xanh đặc trưng.
(5) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
Các phát biểu đúng là:
(A) (1), (3) và (4).
(B) (1), (2) và (5).
(C) (2), (3) và (4).
(D) (1), (3) và (5).
Câu hỏi 214
Carbohydrate nào sau đây có chứa 12 nguyên tử carbon trong phân tử?
(A) Glucose
(B) Fructose
(C) saccharose
(D) Cellulose
Đọc ngữ cảnh dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 215 đến 217.
Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình dưới đây.
Câu hỏi 215
Số oxi hóa của sulfur thay đổi từ:
(A) 0 lên +2 ở giai đoạn 1.
(B) 0 lên +4 ở giai đoạn 1.
(C) +2 lên +4 ở giai đoạn 2.
(D) +2 lên +6 ở giai đoạn 2.
Câu hỏi 216
Trong giai đoạn 3, hóa chất X được thêm vào thiết bị phản ứng số 3 và thu được
sản phẩm Y, trong đó X và Y lần lượt là:
(A) H2SO4 đặc và oleum.
(B) H2O và H2SO4 loãng.
(C) H2O và oleum.
(D) H2SO4 loãng và H2SO4 98%.
Câu hỏi 217
Dòng hỗn hợp khí (gồm 80,3% N2; 11,5% O2; còn lại là SO2 theo thể tích) ở 427 °C và 1,0 atm được dẫn vào lò phản ứng 2 (thiết bị số 2) với tốc độ v (m3/giờ). Biết rằng hiệu suất phản ứng tạo thành sulfur trioxide ở lò phản ứng 2 là 80% và nước được dẫn vào thiết bị số 4 với tốc độ 0,144 m3/giờ. Hãy tính tốc độ dòng hỗn hợp khí v (theo m3/giờ) cần dẫn vào thiết bị số 2 để thu được H2SO4 98% ở thiết bị số 4. Giả thiết các khí là khí lý tưởng. Hằng số khí R = 0,082 lít.atm/mol.K, khối lượng riêng của nước d = 1,0 g/cm3 , khối lượng nguyên tử H: 1; O: 16, S: 32.
(A) 574,0
(B) 6424,6
(C) 6770,4
(D) 7000,0
ĐÁP ÁN
| Câu hỏi | 201 | 202 | 203 | 204 | 205 | 206 | 207 | 208 | 209 | 210 |
| Đáp án | A | C | B | B | B | C | D | B | D | B |
| Câu hỏi | 211 | 212 | 213 | 214 | 215 | 216 | 217 | |||
| Đáp án | C | 14 | A | C | B | A | D |
