I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Câu 1. Melatonin có vai trò quan trọng trong điều hòa giấc ngủ. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong melatonin như sau: %C = 67,241%; %H = 6,897%; %N = 12,069%; còn lại là oxi. Biết trong phân từ melatonin có 2 nguyên tử N. Phân tử của melatonin là
A. 200.                       B. 116.                       C. 232.                       D. 216.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ thiên nhiên.
B. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng stiren.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
D. Trùng hợp buta-1,3-đien thu được cao su buna-N.

Câu 3. Cho các cặp oxi hóa – khử sau được xếp theo đúng thứ tự trong dãy điện hóa của kim loại: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Ag+/Ag
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.       B. Cu có tính khử mạnh hơn Fe.
C. Cu có tính khử yếu hơn Ag.                     D. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe2+.

Câu 4. Cho các phương trình phản ứng hóa học xảy ra như sau:
Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C4H6O5. Khi cho 1,0 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì  số mol H2 thu được tối đa là
A. 2,0 .                        B. 1,0 .                        C. 1,5 .                        D. 0,5 .

Câu 5. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Phát biểu nào sau đây về benzyl axetat là đúng?
A. Thủy phân benzyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối phenolat.
B. Trong một phân tử benzyl axetat có 8 nguyên tử cacbon.
C. Tỷ khối hơi của benzyl axetat so với hiđro là 75 .
D. Benzyl axetat tan rất tốt trong nước ở điều kiện thường.

Câu 6. Thủy phân hoàn toàn pentapeptit T thu được glyxin, alanin và lysin với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 2 : 1. Khi thuỷ phân không hoàn toàn T thu được hỗn hợp có chứa Gly-Ala và Ala-Ala-Lys nhưng không có Gly-Gly. Cho các phát biểu sau:
(a) Amino axit đầu N của T là Gly.
(b) Amino axit đầu C của T là Gly.
(c) Amino axit đầu N của T là Ala.
(d) Amino axit đầu C của T là Lys.
Số phát biểu đúng là
A. 2 .                           B. 4 .                           C. 3.                            D. 1.

Câu 7. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:  ancol  
Trong sơ đồ trên, chất X là
A. etyl fomat.             B. metyl fomat.           C. etyl axetat.              D. metyl axetat.

Câu 8. Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột sắt vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho vôi sống (CaO) vào nước.
(d) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
A. 3 .                           B. 2 .                           C. 4 .                           D. 1 .

Câu 9. Cho benzen vào ống nghiệm chứa sẵn hỗn hợp dung dịch HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Lắc mạnh hỗn hợp khoảng 5 – 10 phút sau đó rót hỗn hợp vào cốc nước lạnh, dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Khi đó sẽ thấy có lớp chất lỏng nặng, màu vàng nhạt lắng xuống. Nhận xét nào sau đây là không đúng về phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. Đã xảy ra phản ứng thế nhóm hidroxi vào vòng benzen.
B. Axit nitric có vai trò là chất phản ứng.
C. Chất lỏng màu vàng nhạt thu được trong phản ứng là nitrobenzen.
D. Axit sunfuric có vai trò là chất xúc tác.

Câu 10. Sobitol là một chất làm ngọt được sử dụng trong công nghệ thực phẩm. Từ m kg glucozơ sản xuất được 1183 kg sobitol với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là
A. 1316,3 .                  B. 1462,5 .                  C. 1300,0 .                  D. 1170,0 .

Câu 11. Hematit là một loại quặng thường được sử dụng để sản xuất gang, thép. Để luyện được 600 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%, cần dùng m tấn quặng hematit chứa 60% Fe2O3 (coi các tạp chất còn lại không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 6%. Giá trị của m là
A. 2887,54 .                B. 1443,77 .                C. 519,76 .                  D. 1438,57 .

Câu 12. Poli(vinyl clorua) (PVC) là một polime rắn vô định hình, dược dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước,… Một loại PVC có phân từ khối trung bình là 250000 . Hệ số polime hóa của loại PVC này là
A. 250000 .                 B. 4000 .                     C. 2,408*1027.          D. 4202 .

Câu 13. Điện phân dung dịch đồng (II) sunfat bằng điện cực trơ trong 30 giờ với cường độ dòng điện 1,0 ampe thu được 32,00 gam đồng. Coi hiệu suất điện phân là 100%. Bỏ qua độ tan của các khí trong nước, tổng thể tích khi (điểu kiện tiêu chuẩn) thoát ra ở anot và catot là
A. 13,87 lít.                 B. 6,27 lít.                   C. 7,60 lít.                   D. 5,60 lít.

Câu 14. Cho các phản ứng sau xảy ra trong dung dịch:

(a) .
(b) .
(c) .
(d) .

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn H+ + OH- là
A. 4 .                           B. 2 .                           C. 1 .                           D. 3 .

Câu 15. Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ancol etylic với tỷ lệ thể tích tương ưng là 95 : 5. Coi thể tích xăng E5 bằng tổng thể tích của xăng truyền thống (D = 0,700 g/cm3) và ancol etylic (D = 0,789 g/cm3); xăng truyền thống là hỗn hợp của C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ưng là 4 : 3 ). Ở cùng điểu kiện phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì lượng CO2 thải ra môi trường ít hơn a% so với khi đốt cháy 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,51.                      B. 2,51.                      C. 0,74.                      D. 1,54.

Câu 16. Để xác định hàm lượng chì trong đất ở một làng nghề, người ta lấy một số mẫu đất rồi tiến hành phân tích thì thu được kết quà như sau:

Kí hiệu mẫuKhối lượng mẫu đất (kg)Lượng chì (mol)
10,55,230*10-3
20,50,910*10-3
30,50,228*10-3
40,51,344*10-3

Hàm lượng chì lớn hơn 100,0 ppm (100,0 mg/kg) là đất bị ô nhiễm. Trong số các mẫu đất nghiên cứu ở trên, số lượng mẫu đã bị ô nhiễm chì là
A. 1 .                           B. 2 .                           C. 4 .                           D. 3 .

Câu 17. Anilin (C6H5NH2) là amin thơm có nhiều ứng dụng trong tổng hợp hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh.
B. Anilin và alanin là đồng đẳng của nhau.
C. Anilin tan rất tốt trong nước ở điều kiện thường.
D. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa trắng.

Câu 18. Phản ứng nhiệt nhôm được ứng dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray. Để hàn một vết mẻ đường ray có thế tích 8,96 cm3, người ta trộn bột Al với Fe2O3 (theo tỷ lệ mol tương ứng là 2:1) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Coi chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất là 80%, lượng sắt cần hàn cho vết mẻ bằng 80% lượng sắt sinh ra trong phản ứng. Khối lượng riêng của sắt là 7,9 g/cm3. Khối lượng hỗn hợp bột Al và Fe2O3 cần dùng là
A. 135,25 gam.           B. 169,06 gam.           C. 158,00 gam.           D. 211,33 gam.

Câu 19. Có 3 chất rắn được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Kết quả nghiên cứu tính chất của X, Y, Z được ghi trong bàng sau:

Chất  X      YZ
Tính tan trong nước ở nhiệt độ thườngTan tốtKhông tanTan tốt
Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t°Có phản ứngKhông phản ứngKhông phản ứng

Các chất X, Y, Z thỏa mãn các tính chất trên lần lượt là
A. saccarozo, glucozo, tinh bột.                     B. glucozơ, tinh bột, saccarozơ.
C. saccarozơ, tinh bột, glucozơ.                     D. glucozo, saccarozo, tinh bột.

Câu 20. Axit axetic có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Axit axetic được dùng để điều chế một số chất như amoni axetat, metyl axetat, butyl axetat, axit phenylaxetic,… Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Butyl axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với ancol butylic, xúc tác là axit sunfuric đặc ở nhiệt độ thích hợp.
B. Amoni axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với amoniac.
C. Metyl axetat được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với ancol metylic, xúc tác là axit sunfuric đặc ở nhiệt độ thích hợp.
D. Axit phenylaxetic được điều chế bằng cách cho axit axetic phản ứng với benzen ở nhiệt độ phòng.

Câu 21. Phát biểu nào sau đây về giá trị pH của nước vôi trong (nồng độ 0,01 mol/l ) và dung dịch natri cacbonat (nồng độ 0,01 mol/l ) là đúng?
A. Nước vôi trong có pH<7, dung dịch natri cacbonat có pH>7.
B. Nước vôi trong có pH>7, dung dịch natri cacbonat có pH<7.
C. Nước vôi trong có pH>7, dung dịch natri cacbonat có pH>7.
D. Nước vôi trong có pH<7, dung dịch natri cacbonat có pH<7.

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
B. ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg ).
C. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
D. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.

Câu 23. Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử oxit của nó bởi khí CO ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M tan trong dung dịch axit HCl loãng giải phóng khí H2. Kim loại M là
A. Fe.                         B. Al.                          C. Cu.                        D. Ag.

Câu 24. Các chất NaCl, CaCO3, Al2O3, Fe2O3 rất phổ biến trong tự nhiên. Trong công nghiệp, hai chất được dùng để điện phân nóng chảy tạo ra kim loại là
A. CaCO3 và Al2O3.  B. NaCl và Al2O3.    C. NaCl và CaCO3.   D. Al2O3 và Fe2O3.

Câu 25. Khi so sánh dầu thực vật và mỡ động vật, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Dầu thực vật và mỡ động vật đều có thành phần chính là trieste của glixerol và các axit béo.
B. Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các qốc axit béo no.
C. Dầu thực vật và mỡ động vật đều dễ tan trong nước.
D. Dầu thực vật và mỡ động vật đều chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

Câu 26. Một học sinh lấy 1 ml dung dịch NH4Cl cho vào ống nghiệm, thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH loãng, đun nóng rổi đưa giấy quỳ tím ẩm vào miệng ống nghiệm. Hiện tượng xảy ra chứng tỏ dung dịch ban đầu có chứa ion NH4+ là
A. dung dịch trong ống nghiệm sôi.
B. dung dịch xuất hiện vẩn đục.
C. giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.
D. giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.

Câu 27. Các hợp chất X và Y tham gia các chuyển hóa sau (các phản ứng chưa được cân bằng):
Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
A. Al(OH)3, HCl.       B. Al(OH)3, NaCl.     C. Al(OH)3, Cl2.        D. Al2(CO3)3, HCl.

Câu 28. Muối Epsom (MgSO4.nH2O) được dùng để pha chế thuốc nhuận tràng. Khi làm lạnh 110,0 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 10,08 gam muối Epsom tách ra. Phần dung dịch bão hòa còn lại có nồng độ 25,10%. Giá trị của n là
A. 6 .                           B. 7 .                           C. 5 .                           D. 4 .

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 3 điểm)

Câu 29. Chuyển hóa của glucozơ
Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị đối với con người. Trong y học glucozoo được ứng dụng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ tinh bột, xenlulozơ.

1. Trong quá trình sản xuất đường, người ta thu được 2 m3 nước rỉ đường chứa glucozơ. Cho lên men lượng nước ri đường này, sau đó chưng cất thu được 90 lít rượu 96°. Cho khối lượng riêng của ancol etylic là 0,789 g/cm3; hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men tạo ra ancol etylic là 70%; ancol etylic chi được tạo thành từ quá trình lên men của glucozo. Tính hàm lượng glucozơ (theo kg/m3 ) trong nước rỉ đường trên.

2. Trong cơ thể, glucozơ là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột dưới tác dụng của enzim. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucozơ bị oxi hóa hoàn toàn qua các phản ứng sinh hóa tạo thành cacbon đioxit, nước và giải phóng một lượng năng lượng là 2880 kJ.
a) Viết phương trình tổng quát minh họa sự thủy phân tinh bột tạo glucozơ và oxi hóa hoàn toàn glucozơ.
b) Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 80%. Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển hóa thành glucozơ và toàn bộ lượng glucozơ này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
i) Tính năng lượng (Q) giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucozơ trên.
ii) Năng lượng Q này chiếm bao nhiêu % so với nhu cầu năng lượng trung bình ( 2000 Calori/ngày) của một người trưởng thành.
Cho biết: 1 Calori = 1 kcal = 1000 cal = 4184J.

3. Trong giai đoạn đường phân ở tế bào chất, một phân tử glucozơ bị chuyển hóa thành hai phân tử axit piruvic (C3H4O3); axit piruvic có thể bị khử để tạo ra axit X1. Khi nghiên cứu cấu trúc bằng phương pháp phổ 1H NMR, người ta thấy phân tử X1 có hai nhóm hiđroxi và một nhóm metyl. Khi đun nóng X1 với axit sunfuric đặc sẽ thu được chất X2, sau đó X2 chuyển thành hợp chất X3. Kết quả phân tích phổ IR cho thấy trong phân tử X2 vẫn còn nhóm hidroxi, nhưng trong phân từ X3 thì không còn nhóm hiđroxi nào. Kết quả phân tích phổ MS cho biết phân tử khối của  là 144 . Xác định công thức cấu tạo của axit piruvic, X1, X2, X3 và viết các phương trình hóa học tạo ra X2, X3 được mô tả ở trên.

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất