PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án đúng

Câu 1: Cho các giá trị năng lượng liên kết:

Liên kếtC – HO – HC = OO = O
Eb(kJ/mol)410460732498

Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/mL; nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K
Phương trình đốt cháy methane: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)
Giả sử hiệu suất hấp thụ nhiệt của bếp là 60%, khối lượng methane cần dùng để đun sôi 1 lít nước từ 25°C lên 100°C là
A. 7,55 g. B. 12,57 g. C. 33,93 g. D. 56,55 g.

Câu 2: Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng hoá học không xảy ra.
B. Tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
C. Nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng bằng nhau.
D. Nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

Câu 3: Cho phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g)
Ở nhiệt độ 430°C, hằng số cân bằng KC của phản ứng trên bằng 53,96. Đun nóng một bình kín dung tích không đổi 10 lít chứa 4,0 g H2 và 406,4 g I2. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng ở 430°C, nồng độ của HI là
A. 0,275 M. B. 0,225 M. C. 0,151 M. D. 0,320 M.

Câu 4: Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
A. NO. B. NO2. C. N2O. D. N2O4.

Câu 5: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

Câu 6: Hợp chất X có công thức phân tử là C5H10O. Phân tích phổ hồng ngoại (IR) cho phổ đồ của X như sau:

Công thức cấu tạo phù hợp của X là
A. B. .
C. . D. .

Câu 7: Cho X là acid có cấu tạo: CH3-CH(C2H5)-CH(CH3)-COOH. Tên thay thế của X là
A. 3-ethyl-2-methylbutanoic acid. B. 2-methylbutanoic acid.
C. 3,4-dimethylpentanoic acid. D. 2,3-dimethylpentanoic acid.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Glucose bị thủy phân trong môi trường acid. B. Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
C. Cellulose thuộc loại disaccharide. D. Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.

Câu 9: Maltose có công thức phân tử C12H22O11, cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside. Ở dạng mở vòng, số nhóm –OH trong phân tử maltose là
A. 8. B. 7. C. 9. D. 6.

Câu 10: Có bao nhiêu amine bậc hai trong số các amine cho dưới đây?

A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 11: Khi đặt ở pH = 6 trong một điện trường, các chất nào sau đây đều tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực và hầu như không di chuyển về cực dương hoặc cực âm?
A. Glutamic acid, glycine. B. Lysine, alanine.
C. Alanine, glycine. D. Glutamic acid, valine.

Câu 12: Việc lạm dụng nhựa trong cuộc sống dẫn đến một lượng nhựa khổng lồ được thải ra môi trường. Rác thải nhựa ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các sinh vật trong hệ sinh thái, nếu không được xử lí đúng cách sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường. Cách xử lý rác thải nhựa nào sau đây đúng ?
A. Đốt rác thải nhựa sau khi sử dụng.
B. Chôn lấp rác thải nhựa dưới đất.
C. Xả thải rác thải nhựa ra sông hồ, đại dương…
D. Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.

Câu 13: Polymer nào sau đây chứa nguyên tố nitrogen?
A. Sợi bông. B. Poly(vinyl chloride). C. Polyethylene. D. Tơ nylon-6,6.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Cathode là điện cực âm. B. Anode là điện cực dương.
C. Anode là nơi xảy ra sự oxi hóa. D. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.

Câu 15: (Pin điện – Điện phân – VD):
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng như hình vẽ sau đây:

Có các nhận định nào sau:
a). Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
b). Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
c). Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: 4 2 2 2 4 2CuSO + 2H O→2Cu +O + 2H SO
d). Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần.
Số nhận định sai
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở cathode.
(b) Các dung dịch muối của (NH4)2SO4, FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, KHSO4 có pH < 7.
(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.
(d) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4 sẽ tạo kết tủa trắng
(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối
Số phát biểu đúng
A. 3 B. 2 C. 5 D. 4

Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Phân tử tripeptide Ala – Gly – Glu có chứa 4 nguyên tử oxygen.
(b) Glucose bị khử bởi thuốc thử Tollens tạo ra ammonium gluconate.
(c) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hay cellulose đều thu được glucose.
(d) Nylon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, ít thấm nước và bền trong môi trường acid và base.
(e) Benzyl acetate có mùi thơm của quả dứa chín, isoamyl acetate có mùi thơm của quả chuối chín.
Số phát biểu không đúng
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 18: Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ chất rắn X. Khí Y là

A. HCl. B. Cl2.
C. O2. D. NH3.

Câu 19: Cho các dụng cụ thí nghiệm sau:

(1) (2) (3) (4) (5)
Tên gọi của các dụng cụ trên lần lượt là
A. Ống burette, ống pipette, phễu chiết, bình eclen, ống sinh hàn.
B. Ống burette, ống pipette, ống sinh hàn, phễu chiết, bình eclen.
C. Ống pipette, ống burette, bình eclen, phễu chiết, ống sinh hàn.
D. Ống pipette, ống burette, phễu chiết, bình eclen, ống sinh hàn.

Câu 20: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:

Cho các nhận xét sau:
(a) Chất rắn trong ống thuỷ tinh chuyển từ màu đen sang màu đỏ.
(b) Nên đun nóng ống đựng CuO trước rồi mới dẫn hơi C2H5OH qua.
(c) Kết tủa thu được trong cốc thuỷ tinh là hợp chất có màu vàng.
(d) Thí nghiệm trên dùng để điều chế và thử tính chất của acetylene.
Số nhận xét đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Ammonium nitrate được dùng làm phân đạm. Năm 2020, một vụ nổ tại thủ đô Beirut, Lebanon đã cướp đi sinh mạng của hàng trăm người. Nguyên nhân của vụ nổ được do sự phân huỷ 2750 tấn ammonium nitrate trên một tàu hàng bỏ hoang theo phương trình hoá học sau:
NH4NO3 (s)o t ⎯⎯→ N2O (g) + 2H2O (g) or 298 Δ H = -36 kJ (1)
a). Khi bón phân đạm ammonium nitrate nhiều sẽ gây hiện tượng chua đất.
b). Ammonium nitrate còn được dùng để sản xuất phân bón CAN (calcium ammonium nitrate) bằng cách cho dung dịch ammonium nitrate (chứa nitric acid dư) tác dụng với bột đá dolomite (CaCO3.MgCO3).
c). Phản ứng (1) là phản ứng toả nhiệt.
d). Nhiệt của vụ nổ trên tương đương với nhiệt toả ra 1062 tấn thuốc nổ TNT. (biết 1 kg thuốc nổ TNT phát nổ toả ra 1,165.106J).

Câu 2: Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag. Biết 2+oFe /FeE = -0,440 V và +oAg /AgE = 0,799 V.
a). Kim loại sắt đóng vai trò cực dương (cathode) của pin vì sắt là kim loại mạnh hơn. Bạc đóng vai trò cực dương (anode) của pin vì bạc là kim loại yếu hơn.
b). Sức điện động chuẩn của pin là 1,239 V.
c). Khi pin hoạt động, ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Ag thành Ag+ và anode xảy ra quá trình khử Fe2+ thành Fe.
d). Nếu thay điện cực Ag+/Ag bằng Zn2+/Zn thì khi pin hoạt động ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Fe thành Fe2+.

Câu 3: Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X1 + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ ñieän phaân dung dòch coù maøng ngaên X2 + X3  + H2 
(2) X2 + X4 ⎯⎯⎯→BaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) X2 + X3 ⎯⎯⎯→X1 + X5 + H2O
(4) X4 + X6 ⎯⎯⎯→BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
Biết chất X1 chứa nguyên tố chlorine.
a). Chất X5 trong sơ đồ trên là KCl.
b). Chất X4 có có tính lưỡng tính.
c). Nếu cho soda vào dung dịch chất X6 thì có khí không màu thoát ra.
d). X1 trong thực tế được dùng làm phân bón hoá học

Câu 4: (Mức độ Hiểu-biết-hiểu- hiểu): Ba chất A, B, C được sắp xếp không theo thứ tự là methyl acetate, propanoic acid, butan-1-ol và có nhiệt độ sôi được biểu thị như biểu đồ sau:

a). Công thức cấu tạo thu gọn của A là CH3COOC2H5.
b). Chất A và chất C là đồng phân loại nhóm chức của nhau.
c). Có thể sử dụng phương pháp chưng cất để tinh chế hỗn hợp chất lỏng gồm ba chất A, B và C.
d). Chất C có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử chất C có liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử.

Câu 5: (Mức độ biết, hiểu,hiểu, vận dụng): Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucose theo các bước sau đây:

  • – Bước 1: Cho 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. Rồi thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
  • – Bước 2:Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm. Sau đó ngâm ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút.

a). Sau bước 1 thu được dung dịch gọi là thuốc thử Tollens.
b). Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 2 là ammonium gluconate.
c). Để có lớp bạc trắng sáng bám vào thành ống nghiệm đều thì ở bước 2 cần thỉnh thoảng lắc ống nghiệm.
d). Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624:2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m kính) phải đạt tối thiểu 2 0,7 g m− . Một công ty cần sản xuất 2 10000 m gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 2 0,72 g m− . Biết rằng lớp bạc được tạo thành qua phản ứng giữa silver nitrate và glucose trong điều kiện thích hợp vớ hiệu suất phản ứng 90%. Khối lượng glucose cần sư dụng để sản xuất 2 10000 m gương trên là 7 kg.

Câu 6: (Biết, hiểu, vận dụng, vận dụng): Chất X là một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo aspartame là chất “có thể gây ung thư cho con người” khi vượt mức 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Còn theo FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon.
a). Nước ngọt có gas như pepsi vị chanh không calo có thể sử dụng aspartame làm chất tạo ngọt.
b). Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
c). Aspartame là ester methyl với dipeptide tạo bởi aspartic acid (HOOCCH(NH2]CH2COOH) và phenylalanine (C6H5CH2CH(NH2) COOH).
d). Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hàng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau là 10 lon.

Phần III: Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10.

Câu 1: Cho các phát biểu sau:
(1) Các peptide đều có phản ứng màu biuret.
(2) Dung dịch aniline làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu hồng.
(3) Ở nhiệt độ thường, methylamin, dimethylamin và trimethylamin là những chất khí.
(4) Để khử mùi tanh của cá ta có thể dùng giấm ăn.
(5) Có 2 đồng phân cấu tạo amine bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Câu 2: Chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa acid béo tự do có trong 1 g chất béo. Chỉ số xà phòng hóa là tổng số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglyceride và trung hòa acid béo tự do trong 1 g chất béo. Một chất béo E gồm triglyceride X và acid béo Y có chỉ số xà phòng là 191,61 và chỉ số axit là 6,18. Xà phòng hóa E bằng dung dịch KOH thu được xà phòng chỉ chứa một muối. Khối lượng của Y (miligam) trong 9,06 g X là bao nhiêu?

Câu 3: Để phủ lên bề mặt huy chương một lớp mạ bằng đồng, người ta treo huy chương ở cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, và anode là một thanh đồng nguyên chất. Cho một dòng điện có cường độ 2,5A qua dung dịch điện phân trong 1 giờ. Biết số mol electron đi qua dây dẫn được tính theo công thức n = (I.t)/F, trong đó I là cường độ dòng điện (Ampe), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday = 96500 C/mol, nguyên tử khối của Cu là 64. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode bám lên bề mặt huy chương?
(Làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 4: Chỉ số octane là chỉ số dùng để chỉ khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này cháy bên trong xi lanh của động cơ xe máy, ô tô. Nếu chỉ số octane của xăng thấp, khi pit tông trong buồng đốt ép, xăng sẽ tự cháy mà không cần bu-gi bật tia lửa điện đốt dẫn đến không điều khiển được quá trình cháy của nhiên liệu trong động cơ.
Người ta quy ước lấy 2,2,4–trimethylpentane có khả năng chống kích nổ cao có chỉ số octane là 100 và heptane có khả năng chống kích nổ kém là 0. Xăng E5 là xăng có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích.
Tỉnh chỉ số octane của xăng E5, biết chỉ số octane của ethanol là 109. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Câu 5: Bảng dưới đây cho biết nồng độ g/L (số gam chất tan trong 1,0 L dung dịch), khối lượng riêng tính ra (g/ml) của các dung dịch ethanol trong nước có nồng độ % của ethanol (về khối lượng) từ 50 – 100%

Nồng độ %5060708090100
Khối lượng riêng (20oC)0,91380,89110,86770,84340,81800,7893

Tính độ cồn (phần trăm về thể tích) của dung dịch ethanol 50%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Câu 6: Một trong những phương pháp loại bỏ sắt (iron) trong nguồn nước ô nhiễm sắt là sử dụng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxygen theo sơ đồ phản ứng:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 ⎯⎯⎯→ Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O ⎯⎯⎯→ Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Khối lượng vôi tôi (g) (giả sử chỉ chứa Ca(OH)2) ít nhất cần để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 110 m3 mẫu nước trên là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 7: (Vận dụng – Ester, Lipide)
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-6.
(b) Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng dương,…) chứa nhiều acid béo omega-3.
(c) Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh.
(d) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(e) Methyl methacrylate được dùng để sản xuất polymer.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
ĐS : 2

Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bình điện phân tại anode xảy ra quá trình khử.
(b) Trong bình điện phân, phản ứng oxi hóa-khử được sử dụng để chuyển đổi hóa năng thành điện năng.
(c) Trong pin Galvani được tạo ra từ điện cực Ni và Ag thì Ag là anode..
(d) Pin Galvani sinh ra dòng điện còn bình điện phân cần dẫn dòng điện từ bên ngoài vào để quá trình điện phân xảy ra.
(e) Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên ?

Câu 9: Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu như than đá, xăng, dầu,… Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 4800 tấn than (có thành phần chứa 1% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu), chuyển hóa 80% sulfur trong than thành sulfur dioxide. Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra trong một ngày phát thải vào khí quyển rồi chuyển hóa hết thành H2SO4 trong nước mưa; nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 2.10-5 M. Nếu toàn bộ lượng nước mưa bị nhiễm acid rơi trên một vùng đất 60 km2 thì tạo ra một cơn mưa với lượng mưa trung bình là bao nhiêu mm?

Câu 10: Nicotine là chất độc trong khói thuốc lá có công thức cấu tạo là:

Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong nicotine là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất