PHẦN A: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (28 Câu = 7 Điểm)
Câu 1. Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị nào?
A. Dương. B. Âm.
C. Có thể âm có thể dương. D. Không xác định được
Câu 2. Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g) ∆rH°298 = -92 kJ.
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N ≡ N và H – H lần lượt là 946 và 436.
Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là
A. 391 kJ/mol. B. 245 kJ/mol. C. 490 kJ/mol. D. 361 kJ/mol.
Câu 3. Số oxi hoá là một số đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?
A. Khối lượng. B. Hoá trị. C. Điện tích. D. Số hiệu.
Câu 4. Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây ?
A. FeSO4. B. Fe2O3. C. FeCl3. D. Fe(OH)3.
Câu 5. Trong phản ứng thu nhiệt, sự so sánh nào sau đây đúng về ∑∆fH°298 (cđ) và ∑∆fH°298 (sp)?
A. ∑∆fH°298 (cđ) = ∑∆fH°298 (sp). B. ∑∆fH°298 (cđ) ≥ ∑∆fH°298 (sp).
C. ∑∆fH°298 (cđ) < ∑∆fH°298 (sp). D. ∑∆fH°298 (cđ) > ∑∆fH°298 (sp).
Câu 6. Quá trình khử là quá trình
A. tăng electron. B. giảm số oxi hoá. C. nhận electron. D. nhường electron.
Câu 7. Trong hợp chất N2O5, số oxi hóa của nitrogen (nitơ) là
A. -5. B. +3. C. +5. D. 0.
Câu 8. Năng lượng vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn. Thức ăn khi bị oxi hóa sinh ra năng lượng để cung cấp cho chuyển hóa cơ sở và hoạt động thể lực, cho phép cơ thể sinh trưởng và phát triển. Phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng xảy ra trong cơ thể con người thuộc loại phản ứng
A. thu nhiệt. B. tỏa nhiệt. C. cộng hợp. D. quang hợp.
Câu 9. Cho phương trình hoá học: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là
A. 17. B. 19. C. 18. D. 20.
Câu 10. Một phản ứng có ∆rH°298 = -890,3 kJ/mol. Đây là phản ứng
A. phân hủy. B. trao đổi. C. tỏa nhiệt. D. thu nhiệt.
Câu 11. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất nhường electron được gọi là
A. chất khử. B. base. C. chất oxi hóa. D. acid.
Câu 12. Cho phương trình phản ứng:
aFeSO4 + bKMnO4 + cH2SO4 → dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + gMnSO4 + hH2O.
Tỉ lệ a: b là
A. 5: 1. B. 1: 6. C. 5: 2. D. 6: 1.
Câu 13. Trong đơn chất O2, số oxi hóa của oxygen là
A. +5 B. -3. C. 0. D. +3.
Câu 14. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy ethanol:
C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(g) ∆rH°298 = -1371,0 kJ
Phản ứng trên thuộc loại
A. phản ứng oxi hóa khử và thu nhiệt.
B. phản ứng oxi hóa khử và tỏa nhiệt.
C. không là phản ứng oxi hóa khử và tỏa nhiệt.
D. không là phản ứng oxi hóa khử và thu nhiệt.
Câu 15. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
A. 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O. B. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O.
C. CaCO3 → CaO + CO2. D. 2KClO3 → 2KCl + 3O2.
Câu 16. Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở áp suất nào?
A. 760 mmHg. B. 1 Pa. C. 1 bar. D. 1 atm.
Câu 17. Khi biết các giá trị ∆f H298 o của tất cả các chất đầu và sản phẩm thì có thể tính được biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học ∆r H298 o theo công thức tổng quát là:
A. ∆rH°298 = ∑ Eb (sp) − ∑ Eb(cđ). B. ∆rH°298 = ∑ ∆fH°298 (cđ) − ∑ ∆fH°298 (sp).
C. ∆rH°298 = ∑ ∆fH°298 (sp) − ∑ ∆fH°298 (cđ). D. ∆rH°298 = ∑ Eb (cđ) − ∑ Eb(sp).
Câu 18. Phản ứng tỏa nhiệt là
A. phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
B. phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt
C. phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
D. phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Câu 19. Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
A. CO2. B. CO. C. Fe. D. Fe2O3.
Câu 20. Phản ứng thu nhiệt có
A. ∆H < 0. B. ∆H > 0. C. ∆H ≠ 0. D. ∆H = 0.
Câu 21. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ∆rH°298 = – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là: –393,5 ; –285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
A. ∆rH°298 (CH4 (g)) = +74,8 kJ/mol. B. ∆rH°298 (CH4 (g)) = –748 kJ/mol.
C. ∆rH°298 (CH4 (g)) = +748 kJ/mol. D. ∆rH°298 (CH4 (g)) = –74,8 kJ/mol.
Câu 22. Cho các phản ứng dưới đây:
(1) CO(g) +O2 (g) → CO2 (g) ∆rH°298 = – 283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) ∆rH°298 = + 131,25 kJ
(3) H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g) ∆rH°298 = – 546 kJ
(4) H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCI (g) ∆rH°298 = – 184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
A. Phản ứng (3). B. Phản ứng (4). C. Phản ứng (1). D. Phản ứng (2).
Câu 23. Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hoá – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A. Số oxi hoá. B. Số khối. C. Số proton. D. Số mol.
Câu 24. Hiện tượng thực tiễn nào sau đây không phải phản ứng oxi hóa – khử?
A. Sản xuất acid sunfuric. B. Sắt bị han gỉ.
C. Mưa. D. Đốt cháy than trong không khí.
Câu 25. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. NaOH + HCl → NaOH + HCl. B. CaCO3 → CaO + CO2.
C. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. D. CaO + H2O → Ca(OH)2.
Câu 26. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆rH°298 = -571,68kJ
Phản ứng trên là phản ứng
A. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
B. tỏa nhiệt.
C. không có sự thay đổi năng lượng.
D. thu nhiệt.
Câu 27. Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là
A. ∆cH°298 . B. ∆rH°298 . C. ∆tH°298 . D. ∆fH°298 .
Câu 28. Hydrogen phản ứng với chlorine để tạo thành hydrogen chloride theo phương trình$$
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g).
$$Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng có giá trị là
(Biết năng lượng liên kết E(H-H) = 436 kJ/mol, E(Cl-Cl) = 243 kJ/mol, E(H-Cl) = 432kJ/mol).
A. −92,5 kJ/mol. B. + 92,5kJ/mol. C. + 185kJ/mol. D. −185 kJ/mol.
PHẦN B: TỰ LUẬN (4 Câu = 3 Điểm)
Câu 29 (1 điểm): Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:
a) H2S + SO2 → S + H2O
b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O
Câu 30 (0,5 điểm): Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| ∆fH°298 (kJ/mol) | -1206,90 | -635,10 | -393,50 |
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g)
Câu 31 (1 điểm): Phản ứng tạo thành propene từ propyne:$$\mathrm{CH}3-\mathrm C\equiv\mathrm{CH}(\mathrm g)\;+\;\mathrm H2(\mathrm g)\;\xrightarrow{\mathrm t^\circ,\;\mathrm{Pd}/\mathrm{PbCO}3}\;\mathrm{CH}3-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}2(\mathrm g)$$a) Hãy xác định số liên kết C – H; C – C; C ≡ C trong hợp chất CH3 – C ≡ CH (propyne).
b) Cho năng lượng của các liên kết:
| Liên kết | C – H | C – C | C = C | C ≡ C | H – H |
| Eb (kJ/mol) | 414 | 347 | 614 | 839 | 432 |
Câu 32 (0,5 điểm): Khí thiên nhiên chứa chủ yếu các thành phần chính:
methane (CH4), ethane (C2H6) và một số thành phần khác. Cho các phương
trình nhiệt hóa học sau:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + H2O(l) ∆rH°298 = -890,36kJ
C2H6(g) + 7/2O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) ∆rH°298 = -1559,7kJ
Giả sử, một hộ gia đình cần 10000kJ nhiệt mỗi ngày, sau bao nhiêu ngày sẽ
dùng hết bình gas 13 kg khí thiên nhiên với tỉ lệ thể tích của methane : ethane
là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể) với hiệu suất hấp thụ nhiệt khoảng 70%)
