I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hoá – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A. Số khối. B. Số oxi hoá. C. Số hiệu. D. Số mol.
Câu 2: Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
A. VIIIA. B. VIA. C. VIIA. D. IIA.
Câu 3: Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn?
A. ∆rH°298 B. ∆fH°298 C. ∆rH D. ∆fH
Câu 4: Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g);
∆rH°298 = +179,20 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
A. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường. B. không có sự thay đổi năng lượng.
C. toả nhiệt. D. thu nhiệt.
Câu 5: Khi tăng nồng độ của chất tham gia thì
A. không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. B. tốc độ phản ứng tăng.
C. tốc độ phản ứng giảm. D. có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
Câu 6: Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học nhưng vẫn còn lại sau khi phản ứng kết thúc được gọi là
A. Chất xúc tác. B. Chất trung gian. C. Chất sản phẩm. D. Chất tham gia.
Câu 7: Khi cho cùng một lượng aluminium (nhôm) vào cốc đựng dung dịch HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng aluminium ở dạng nào sau đây?
A. Dạng dây. B. Dạng viên nhỏ.
C. Dạng bột mịn, khuấy đều. D. Dạng tấm mỏng.
Câu 8: Cho phản ứng hoá học sau: Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Diện tích bề mặt zinc (Zn). B. Thể tích dung dịch sulfuric acid.
C. Nồng độ dung dịch sulfuric acid. D. Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Câu 9: Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
A. Cl2. B. I2. C. Br2. D. F2.2
Câu 10: Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A. tính khử. B. tính base. C. tính acid. D. tính oxi hoá.
Câu 11: Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
A. Xử lí nước bể bơi. B. Sát trùng vết thương trong y tế.
C. Sản xuất nhựa PVC. D. Sản xuất chất tẩy trắng.
Câu 12: Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây?
A. NaCl. B. HCl. C. NaOH. D. KMnO4.
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong mỗi thí nghiệm sau:
a) Đốt sợi dây iron (sắt) trong lọ thủy tinh chứa khí chlorine.
b) Sục khí chlorine vào ống nghiệm chứa dung dịch sodium iodide (NaI) không màu.
Câu 2 (3,0 điểm)
Sulfuric acid (H2SO4) là hoá chất quan trọng trong công nghiệp, ứng dụng trong sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lí nước thải, … Một trong các giai đoạn để sản xuất H2SO4 là phản ứng:
2SO2(g) + O2(g) → 2SO3(g)
Kết quả thực nghiệm của phản ứng cho giá trị theo bảng sau:
| Thời gian (s) | CSO2 (M) | CO2 (M) | CSO3 (M) |
| 300 | 0,0270 | 0,0500 | 0,0072 |
| 720 | 0,0194 | ? | ? |
b) Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên theo SO2.
c) Xác định nồng độ của O2 và SO3 tại thời điểm sau 720s phản ứng.
Câu 3 (1,0 điểm)
“Muối i–ốt” có thành phần chính là sodium chloride (NaCl) có bổ sung một lượng nhỏ potassium iodide (KI) nhằm bổ sung nguyên tố vi lượng iodine cho cơ thể, giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ, phòng ngừa khuyết tật trí tuệ và chậm phát triển ở trẻ,… Lượng iodide cần thiết cho một thiếu niên hay người trưởng thành từ 66 µg – 110 µg/ngày (1µg (microgram) = 10-6 gram). Trung bình một thiếu niên hay người trưởng thành cần bao nhiêu gram muối i–ốt trong một ngày? Biết loại muối i–ốt được sử dụng có chứa hàm lượng ion iodide là 2300 µg trong 100 gram muối.
