PHẦN A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Câu 1. Saccharose là chất không điện li vì
A. phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
B. phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
C. phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.
D. phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

Câu 2. Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon phân nhánh?
A.                                                         B. CH3-CH(CH3)-CH3
C.                                                              D. CH3-CH2-CH2-CH3.

Câu 3. Phương pháp để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chưng cất.                                           B. Sắc kí cột
C. Phương pháp kết tinh.                                               D. Phương pháp chiết.

Câu 4. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?
A. HCOOCH3, HCOOC2H5.                                          B. C2H5OH, CH3CHO.
C. C2H4(OH)2, CH2(CHO)2.                                          D. CH3COOH, HOCH2CHO.

Câu 5. Cho phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g) ⇌200 bar, Fe, 380°C-450°C 2NH3(g)
Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng?
A. KC = 2[NH3]/[N2].3[H2]                                                       B. KC = [N2].3[H2]/2[NH3]
C. KC = [N2].[H2]3/[NH3]2                                           D. KC = [NH3]2/[N2].[H2]3

Câu 6. Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry?H2S(aq) + H2O ⇌ HS–(aq) + H3O+(aq)
A. H2O và H3O+.                B. H2S và H2O.                   C. H2S và H3O+.

Câu 7. Muốn tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng
A. phương pháp chưng cất.                                            B. phương pháp sắc kí.
C. phương pháp chiết.                                                    D. phương pháp kết tinh.

Câu 8. Cho các hợp chất sau: C20H42; C2H5Br; C2H2; CCl4; C2H4; CO2. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
A. 3.                                    B. 2.                                    C. 1.                               D. 4.

Câu 9. Ở một số vùng nông thôn để nhuộm sợi, vải người ta giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu. Hãy cho biết bản chất của cách làm đó thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
A. Phương pháp chưng cất.                                            B. Phương pháp kết tinh.
C. Sắc kí cột.                                                                  D. Phương pháp chiết.

Câu 10. Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau:

115

Dựa vào phụ lục 1: tín hiệu phổ hồng ngoại của một số liên kết, cho biết X là chất nào sau đây?
A. C6H5-CO-NH-C6H5.      B. HOC2H4COOH.             C. (C6H5)2NH.                   D. C6H5CH=O.

Câu 11. Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
A. nitrogen. B. oxygen.       C. carbon.       D. hydrogen.

Câu 12. Một phản ứng thuận nghịch đang đạt trạng thái cân bằng hoá học thì
A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
B. tốc độ phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch.
C. tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
D. tuỳ theo từng phản ứng khác nhau mà tốc độ của chúng khác nhau.

PHẦN B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Đề xuất phương pháp hóa học để làm tăng pH của nước hồ bơi. Giải thích?

Câu 2 (1,0 điểm). Hãy mô tả hiện tượng xảy ra và hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng khi cho sulfuric acid loãng tiếp xúc với baking soda (sodium hydrogen carbonate).

Câu 3 (1,0 điểm).

a. Viết phương trình hóa học chứng minh tính khử của nitrogen.
b. Viết phương trình hóa học chứng minh sulfuric acid đậm đặc có tính oxi hóa.

Câu 4 (1,0 điểm).

a. Viết công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất hữu cơ có công thức khung phân tử sau:

116

b. Viết công thức khung phân tử của hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn sau: CH3CH(CH3)COOCH=CH2

Câu 5 (1,0 điểm). Vitamin E là một thuật ngữ chung chỉ các hợp chất thiên nhiên và tổng hợp với nhóm chất quan trọng nhất là thuốc tocopherol, trong đó Alpha Tocopherol có hoạt tính mạnh nhất, chiếm hơn 67% trong cơ cấu của vitamin E. Alpha Tocopherol là vitamin tan trong dầu, phân bố rộng rãi trong thức ăn nhất là dầu thực vật, được xem là một chất chống oxi hoá trong màng tế bào và giúp ngăn chặn quá trình oxy hoá vitamin A. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy Alpha Tocopherol có 80,93% carbon, 11,63% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của Alpha Tocopherol, biết rằng phân tử khối của hợp chất này được xác định thông qua kết quả phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất.

117

Câu 6 (1,0 điểm). Cho 5,76 gam magnesium (Mg) tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid loãng thu được V lít khí hydrogen. Tính giá trị của V. Biết khí được đo ở điều kiện chuẩn.

Câu 7 (1,0 điểm). Trong công nghiệp người ta sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc.
Phương pháp này được khái quát bằng sơ đồ sau:

Người ta sử dụng 12 tấn quặng pyrite sắt (có chứa 9% tạp chất trơ) sản xuất V m3 dung dịch sulfuric acid 98% (có khối lượng riêng 1840 kg/m3). Tính giá trị của V. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn sản xuất là 80%.

Phụ lục 1. Tín hiệu phổ hồng ngoại của một số liên kết

Liên kếtSố sóng (cm–1)
O–H3600 – 3400
N–H3400 – 3200
C–H3080 – 2760
CN2260 – 2215
CC2150 – 2100
C=O1815 – 1650
C=C1660 – 1600
C–O1200 – 1050

Phụ lục 2. Cho NTK của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56.

0/5 (0 Reviews)
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Mới nhất
Cũ nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất